Nhóm lưu trữ: Thực phẩm

Chia sẻ các kiến thức về thực phẩm có lợi và giá trị dinh dưỡng của các loại thực phẩm hằng ngày

giá trị dinh dưỡng của lòng đỏ và lòng trắng trứng

Giá trị dinh dưỡng của lòng đỏ và lòng trắng trứng

Vẫn có nhiều ý kiến trái chiều về việc ăn lòng đỏ trứng tốt hơn hay ăn lòng trắng trứng tốt hơn. Với từng mục tiêu dinh dưỡng khác nhau, lòng đỏ và lòng trắng sẽ phù hợp với mức độ khác nhau. Bài viết này chia sẻ giá trị dinh dưỡng của lòng đỏ và lòng trắng. Dựa theo giá trị dinh dưỡng này, bạn có thể quyết định ăn phần nào nhiều hơn cho phù hợp với tình trạng sức khỏe và mục tiêu ăn uống của mình.

giá trị dinh dưỡng của lòng đỏ và lòng trắng trứng

  1. Chất béo:
    Lòng trắng ít chất béo hơn trong khi lòng đỏ lại chứa nhiều cholesterol hơn. Ngoài ra lòng đổ cũng có thêm nhiều axit béo thiết yếu cho cơ thể.
  2. Đạm:
    Lượng đạm trong lòng trắng cao hơn lòng đỏ và là lựa chọn tốt cho những người muốn có chế độ ăn giàu đạm.
  3. Năng lượng:
    Do cung cấp một lượng chất béo lớn hơn nên lòng đỏ giàu năng lượng hơn lòng trắng.
  4. Các vi chất dinh dưỡng:
    Lòng trắng trứng chứa natri, kali, phốt pho, magiê và canxi.Lòng đỏ chứa nhiều canxi, phốt pho, selen và folate. Ngoài ra lòng đỏ có thêm vitamin A, carotene và sắt.

Dựa trên các giá trị dinh dưỡng cơ bản bên trên mà lòng đỏ và lòng trắng được sử dụng với các mục tiêu khác nhau như dưới đây:

  1. Sử dụng lòng trắng:
    Lòng trắng giàu đạm nhưng lại ít chất béo, ít năng lượng hơn lòng đỏ. Lượng đạm này giúp bạn cảm thấy nhanh no và no lâu. Tiêu hóa đạm cũng tốn nhiều năng lượng hơn. Với người có luyện tập thể dục thể thao, đạm giúp xây dựng cơ bắp và duy trì sức tập luyện bền bỉ. Người tiểu đường có thể sử dụng lòng trắng.
  2. Sử dụng lòng đỏ:
    Lòng đỏ giúp bổ sung vi chất tốt hơn, cải thiện thị lực và bồi bổ cơ thể. Lòng đỏ cũng giúp tăng lượng testosterone, ngăn ngừa đông máu, giảm viêm và tránh thoái hóa cơ bắp.
lý do bạn nên ăn hạt óc chó

Những lý do bạn nên ăn hạt óc chó

Hạt óc chó là loại hạt phổ biến trong các món ăn phương Tây. Tuy nhiên loại hạt này còn khá mới mẻ với các bà nội trợ Việt Nam. Bạn có thể sử dụng hạt óc chó để làm bánh, rắc lên thức ăn làm gia vị (như đậu phộng) hoặc dùng làm thức ăn vặt… Đây là một trong những thực phẩm được đánh giá cao về mặt dinh dưỡng và lợi ích sức khỏe. Với những lý do sau, bạn hoàn toàn nên bổ sung hạt óc chó vào bữa ăn hằng ngày.

lý do bạn nên ăn hạt óc chó

  1. Giúp ngủ ngon:
    Mỗi ngày với khoảng 1 nắm tay hạt óc chó bạn sẽ có thể ngủ ngon, ngủ sâu và điều hòa giấc ngủ tốt hơn. Hạt óc chó chứa melatonin rất phù hợp với những người mắc chứng mất ngủ và rối loạn giấc ngủ.
  2. Hỗ trợ giảm cân:
    Hạt óc chó chứa chất béo có lợi, chất xơ và đạm động vật giúp hỗ trợ giảm béo và đốt mỡ hiệu quả. Nếu bạn đang muốn giảm cân, hãy dùng hạt óc chó làm thức ăn vặt. Bạn sẽ cảm thấy no lâu, thỏa mãn vị giác và tăng chất lượng nguồn dinh dưỡng nạp vào cơ thể.
  3. Dồi dào axit béo omega-3:
    Nguồn chất béo omega -3 trong óc chó giúp chống lại các gốc tự do trong cơ thể, tăng cường sức khỏe tim mạch, chống lão hóa, bảo vệ khớp và tăng cường sức khỏe trí não.
  4. Tăng chất lượng tinh trùng:
    Với nam giới, axit béo omega-3 là axit béo cần thiết cho quá trình sản sinh tinh trùng. Trong nghiên cứu được công bố trên tạp chí Biology Of Reproduction, tinh trùng của những nam giới (trong độ tuổi từ 21 đến 35) thường xuyên ăn hạt óc chó linh hoạt và có sức sống cao hơn so với những người không ăn hạt này.
  5. Làm giảm cholesterol:
    Cholesterol xấu trong cơ thể sẽ được giảm đáng kể nếu bạn ăn hạt óc chó hằng ngày. Bạn sẽ có ít nguy cơ đối mặt với các bệnh như xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, mỡ trong máu hay tắc mạch máu.
8 lợi ích khi bạn từ bỏ cơm trắng

8 lợi ích khi bạn từ bỏ cơm trắng

Cơm trắng là thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn truyền thống của người Việt. Chúng ta đã sử dụng gạo trắng là thực phẩm chính từ rất lâu và chưa bao giờ tự hỏi về giá trị dinh dưỡng của gạo trắng. Quan điểm gạo trắng là thứ không thể thiếu để có sức khỏe tốt khiến nhiều người vô tình làm tăng nguy cơ sức khỏe đối với bản thân họ. Từ bỏ cơm trắng chắc chắn không phải là sự lựa chọn của nhiều người nhưng bạn nên cân nhắc các lợi ích dưới đây để có sự lựa chọn thực phẩm hằng ngày tốt hơn.

8 lợi ích khi bạn từ bỏ cơm trắng

Cơm trắng nói riêng và tinh bột đã qua tinh chế nói chung thường được nhắc đến với tác hại lớn nhất là làm ảnh hưởng đến đường huyết. Cơm trắng có chỉ số tăng đường huyết cao và có khả năng làm tăng đường huyết đột ngột. Đây là một tác động không hề tốt đối với cơ thể. Bất ổn đường huyết dẫn đến hàng loạt các vấn đề về sức khỏe trong ngắn hạn và dài hạn. Bằng việc từ bỏ cơm trắng và thay thế cơm trắng bằng ngũ cốc nguyên hạt, bạn sẽ đạt được những lợi ích sức khỏe sau.

  1. Khỏe khoắn hơn sau khi ăn:
    Nếu ăn quá nhiều cơm bạn sẽ dễ dàng nhận thấy biểu hiện buồn ngủ, đầy bụng và uể oải sau khi ăn. Các biểu hiện này bắt nguồn từ việc cơm trắng có ít chất xơ và làm đường huyết bất ổn.
  2. Giảm táo bón:
    Trong các hạt ngũ cốc, phần chứa nhiều chất xơ nhất nằm ở vỏ và cám của hạt. Gạo trắng đã bị loại bỏ hết vỏ và xát trắng nhiều lần để hạt trắng, bóng đẹp. Các tác động sơ chế này tạo ra những bát cơm rất đẹp mắt và hấp dẫn nhưng cũng loại bỏ luôn phần có giá trị dinh dưỡng cao nhất là phần cám gạo. Nếu bạn không có thói quen ăn nhiều rau thì việc thay thế cơm trắng bằng gạo lứt hay yến mạch sẽ giúp bạn giảm tình trạng táo bón.
  3. Giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2:
    Tác động làm tăng đường huyết đột ngột của cơm trắng nếu diễn ra trong thời gian dài sẽ làm tăng nguy cơ mắc tiểu đường tuýp 2 ở người trưởng thành. Đây cũng là lý do ở người mắc bệnh tiểu đường bác sỹ thường khuyên bệnh nhân giảm ăn hoặc không ăn cơm trắng.
  4. Kiểm soát cân nặng:
    Khi đường huyết tăng cao, cơ thể phản ứng lại bằng các hoạt động sinh hóa bên trong cơ thể để kéo đường huyết trở lại mức bình thường, quá trình này đồng thời biến lượng đường dư thừa trong máu thành dạng năng lượng dự trữ đó là mỡ. Ăn nhiều cơm trắng là nguyên nhân gây tích mỡ phổ biến. Tác động gây tích mỡ của cơm trắng còn nặng nề hơn khi ăn nhiều cơm vào ban đêm.
  5. Hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng hơn:
    So với các loại ngũ cốc nguyên hạt, cơm trắng nghèo dinh dưỡng hơn do đã mất lớp cám và vỏ hạt. Thay thế cơm trắng bằng ngũ cốc sẽ giúp bạn hấp thụ được nhiều vitamin hơn mà không phải ăn nhiều hơn.
  6. Giảm cảm giác đói và thèm ăn:
    Điều này có thể dễ dàng quan sát khi bạn thử thay đổi thực đơn của mình bằng cách thay thế cơm trắng và gạo lứt. Do giàu dinh dưỡng và giàu chất xơ hơn nên gạo lứt làm tăng đường huyết chậm hơn đồng thời giúp bạn no lâu hơn. Với cùng một lượng ăn, bạn có thể dễ dàng nhận thấy gạo trắng sẽ làm bạn nhanh đói hơn hẳn. Điều này được giải thích từ việc cơm trắng khiến đường huyết tăng vọt nhanh chóng. Khi cơ thể phản ứng lại hiện tượng tăng đường huyết bằng cách tiết insulin để cân bằng đường huyết, đường huyết sẽ bị hạ xuống mức bình thường. Tuy nhiên quá trình hạ đường huyết này kèm theo cảm giác đói và thèm ăn vặt đặc biệt là ăn các thực phẩm chứa nhiều tinh bột và đường. Ổn định đường huyết đồng nghĩa với việc bạn sẽ không bị đói “ảo giác” như khi bị bất ổn đường huyết.
10 lý do bạn nên từ bỏ nước ngọt ngay hôm nay

10 lý do để bạn từ bỏ nước ngọt ngay hôm nay

Nước ngọt có gas, soda, nước giải khát đóng chai… đang trở nên phổ biến hơn bao giờ hết. Bên cạnh sự ngọt mát cùng hương vị phong phú, nước ngọt là một sát thủ tiềm ẩn mà bạn không ngờ đến. Để có một sức khỏe tốt, bạn nên nghĩ đến việc loại bỏ hoàn toàn thức uống này ra khỏi chế độ ăn hằng ngày. Đây cũng là một điều cần chú ý hàng đầu nếu bạn đang muốn giảm cân. Dưới đây là các lý do cụ thể tại sao nước ngọt lại nguy hiểm đến vậy.

10 lý do bạn nên từ bỏ nước ngọt ngay hôm nay

Nguồn hình: Internet

  1. Lượng đường cao ở dạng lỏng:
    Mỗi chai nước ngọt dung tích 400ml tương đương với 10 muỗng đường trắng. Đường trắng vốn nguy hiểm cho sức khỏe, hơn nữa chúng lại được hấp thụ dưới dạng lỏng khi hòa tan với nước. Điều này dẫn đến việc tăng đường huyết đột ngột. Cơ thể có thể điều chỉnh việc mất cân bằng đường huyết này. Tuy nhiên theo thời gian, khi cơ chế điều tiết của cơ thể dần yếu đi do hoạt động quá công suất, bạn sẽ đối mặt với các căn bệnh như tiểu đường, béo phì, các bệnh liên quan đến kháng insulin cùng hàng loạt các căn bệnh liên quan đến tim mạch.
  2. Axit photphoric:
    Các loại nước ngọt có gas chứa axit photphoric làm cản trở sự hấp thụ canxi của cơ thể dẫn đến loãng xương, sâu răng. Ngoài ra, axit này cũng tương tác với axit dạ dày và cản trở quá trình tiêu hóa, làm ruột hấp thu dinh dưỡng kém hơn.
  3. Thức uống ăn kiêng chưa chắc an toàn:
    Hiện nay có những loại nước ngọt có gas nhưng ở dạng low calories, không sử dụng đường trắng và người ăn kiêng có thể sử dụng. Tuy nhiên chúng chưa chắc an toàn. Hãy kiểm tra kỹ thành phần sản phẩm xem nhà sản xuất dùng chất làm ngọt gì. Nếu có thành phần aspartame, bạn nên từ bỏ ý định uống lon nước đó. Aspartame dù vẫn được lưu hành trên thị trường dưới dạng chất làm ngọt dành cho người ăn kiêng nhưng nó được xem là một chất độc với cơ thể. Dùng Aspartame lâu ngày có thể dẫn đến ngộ độc với các triệu chứng đau cơ, co giật cơ, mắt mờ, choáng váng, ù tai, nhức đầu, đau khớp. Ngộ độc Aspartame còn có biểu hiện rối loạn thần kinh như trầm cảm, mất trí nhớ, nói không rõ ràng, rối loạn cảm xúc. Điều này được giải thích do ở nhiệ độ từ 30 độ C trở lên, aspartame biến đổi thành methanol sau đó thành formaldehyde. Formaldehyde chuyển hóa thành acid formic gây nhiễm acid chuyển hoá làm cơ thể nhiễm độc. Vì vậy nếu muốn lựa chọn thức uống ăn kiêng, bạn nên chuyển sang các loại nước dùng đường khác như saccharin.
  4. Caffeine:
    Hầu hết các loại nước ngọt có gas, nước tăng lực đều chứa caffeine. Caffeine tiêu thụ với lượng cao làm tăng nguy cơ ung thư, cao huyết áp, rối loạn nhịp tim và nhiều nguy cơ khác.
  5. Nước bẩn:
    Khó đảm bảo rằng nước dùng để sản xuất nước ngọt là nguồn nước sạch. Nguồn nước này có thể chứa các chất gây hại cho sức khỏe như clo, flo và kim loại nặng.
  6. Tăng nguy cơ béo phì:
    Những người uống nước ngọt thường xuyên dễ bị béo phì hơn người bình thường. Tác hại này đặc biệt rõ rệt ở trẻ em dưới 12 tuổi.
  7. Nghèo dinh dưỡng:
    Ngoài đường, nước và chất bảo quản, hầu như nước ngọt đóng chai không cung cấp thêm bất kỳ lượng vitamin hay khoáng chất thiết yếu đáng kể nào cho cơ thể. Ngay cả khi bắt gặp các quảng cáo thức uống bổ sung sắt, vitamin, khoáng… bạn cũng không nên vội tin. Lượng chất dinh dưỡng cơ thể cần hằng ngày là rất lớn và không thể bổ sung chỉ qua một chai nước nhỏ. Hơn nữa các chất này đều có nguồn gốc hóa chất trong khi nguồn dinh dưỡng thực sự cơ thể cần đến từ thực phẩm thiên nhiên.
  8. Gây mất nước:
    Lượng đường, natri và caffeine cao trong nước ngọt gây ra tình trạng mất nước cơ thể do các chất này đều có đặc tính háo nước. Thiếu nước gây hàng loạt các nguy cơ rối loạn hoạt động sinh hóa và làm giảm sút sức khỏe của bạn. Bạn có thể để ý rằng sau khi uống nước có gas hay nước ngọt đóng chai, bạn vẫn cảm thấy khát và muốn uống thêm nước.
  9. Gây bệnh răng miệng:
    Nước ngọt phá hủy men răng, gây mảng bám răng dẫn đến sâu răng, viêm nướu, hôi miệng và các bệnh răng miệng khác.
5 loại trái cây tốt nhất cho bữa sáng

5 loại trái cây tốt nhất cho bữa sáng

Ăn trái cây trong bữa sáng không phải là thói quen của nhiều người. Tuy nhiên các loại trái cây dưới đây lại rốt tốt khi dùng kèm bữa sáng của bạn. Nếu bạn đang đề ra mục tiêu giảm cân, bạn có thể cắt giảm các loại đồ ngọt và thực phẩm chứa nhiều tinh bột vào buổi sáng và thay thế bằng các loại trái cây này.

5 loại trái cây tốt nhất cho bữa sáng

Nguồn hình: Ever New Recipes

  1. Chuối:
    Chuối chứa chất xơ, đường tự nhiên, rất ít chất béo và giàu kali. Chất xơ giúp giải quyết tình trạng táo bón và giúp bạn cảm thấy no lâu hơn. Đường tự nhiên trong chuối  giúp cung cấp nguồn năng lượng dồi dào cho cơ thể nhưng không gây biến động đường huyết quá cao. Hơn nữa nguồn kali dồi dào trong chuối cũng giúp cơ bắp và hệ tuần hoàn hoạt động hiệu quả hơn. Chuối là một loại trái cây hoàn hảo cho bữa sáng của bạn.
  2. Dưa hấu:
    Dưa hấu cũng giúp cung cấp đường tự nhiên để bạn cảm thấy tràn đầy năng lượng trong cả ngày. Lượng nước trong dưa hấu bổ sung nước cho cơ thể, giúp làm mát và điều hòa cơ thể hiệu quả.
  3. Trái cây họ cam quýt:
    Các trái cây như chanh, cam, bưởi… chứa hàm lượng axit citric cao làm tăng cường hoạt động trai đổi chất cho cơ thể. Tuy nhiên khi dùng các loại trái cây này trong bữa sáng bạn nên ăn thêm các thực phẩm khác và uống thêm nhiều nước để trung hòa lượng axit, tránh làm hại dạ dày. Người bị các bệnh liên quan đến dạ dày cũng không nên sử dụng thực phẩm này thường xuyên.
  4. Các loại hạt:
    Hạt khô như hướng dương, óc chó, hạnh nhân, dẻ… cung cấp lượng chất béo có lợi cho cơ thể và hoạt động của não bộ. Các loại hạt này cũng giúp làm tăng hương vị của bữa ăn sáng của bạn.
  5. Đu đủ:
    Đu đủ là một loại trái cây có tính năng thải độc cơ thể và làm sạch hệ tiêu hóa. Ngoài ra đu đủ còn chứa hàm lượng vitamin cao giúp bạn sở hữu cơ thể khỏe mạnh, tràn đầy sức sống và làn da bóng khỏe. Đu đủ là một thực phẩm giúp sinh nhiệt, vì vậy những người đang bị nóng trong không nên sử dụng. Ngoài ra phụ nữ mang thai hoặc đang cố gắng thụ thai cũng không nên ăn đu đủ thường xuyên.
10 thực phẩm bạn nên ăn hằng ngày để sở hữu làn da đẹp

10 thực phẩm bạn nên ăn hằng ngày để sở hữu làn da đẹp

10 thực phẩm bạn nên ăn hằng ngày để sở hữu làn da đẹp

Nguồn hình: Internet

Làn da đẹp từ bên trong sẽ cho bạn vẻ đẹp bền vững, làn da bạn sẽ chống chọi tốt với tác động của môi trường khi bạn có một chế độ ăn đúng. 10 thực phẩm dưới đây sẽ giúp bạn có làn da căng móng, láng mịn. Nếu các vấn đề về da như nám, tàn nhang, mụn, da không đều màu… đang làm bạn lo lắng, hãy thử bổ sung các loại thực phẩm này vào chế độ ăn hằng ngày để cải thiện da một cách đáng kể.

  1. Ớt chuông đỏ:
    Bạn có thể xào, trộn salad hoặc ăn sống với món rau này. Chỉ với 1 trái ớt chuông đỏ, bạn đã cung cấp đủ lượng vitamin C cơ thể cần mỗi ngày. Ngoài ra ớt chuông cũng chứa một lượng lớn chất xơ, vitamin B6 và carotene giúp bạn ngăn ngừa nếp nhăn, tăng cường lưu thông máu dưới da, hỗ trợ điều trị mụn trứng cá, tàn nhang và ngăn chặn sự hình thành nếp nhăn trên da.Một trái ớt chuông đỏ chỉ có 30 calo, đây chính là sự lựa chọn hoàn hảo cho bữa ăn vặt giúp bạn vừa có làn da đẹp, vừa đạt được vóc dáng thon thả.
  2. Chocolate đen:
    Chocolate đen giàu chất chống oxy hóa, axit béo và flavanol giúp da bớt sần sùi và bảo vệ da chống lại ánh nắng mặt trời. Ca cao cũng làm giãn động mạch làm tăng lưu thông máu cho làn da khỏe mạnh. Bạn nên ăn một thanh chocolate 15g mỗi ngày, lựa chọn chocolate có hàm lượng cacao từ 80% trở lên, ít đường và ít sữa.
  3. Cá hồi:
    Lượng axit béo omega 3 dồi dào trong cá hồi giúp hệ cơ, xương và da của bạn luôn ở trong trạng thái khỏe mạnh nhất. Bổ sung omega 3 vào bữa ăn hằng ngày sẽ cho bạn làn da bóng khỏe, giữ độ đàn hồi của da và cả mái tóc suôn mượt.
  4. Dầu dừa:
    Dùng dầu dừa thay thế dầu ăn sẽ cung cấp thêm vitamin E cho cơ thể. Ngoài ra bôi dầu dừa trực tiếp lên da còn giúp kháng khuẩn, kháng viêm và làm sạch da rất tốt. Mát xa da với dầu dừa mỗi ngày vừa là cách làm sạch bụi bẩn, dầu nhờn trên da, vừa giúp bổ sung nguồn vitamin E tự nhiên cho da bạn.
  5. Trà xanh:
    Chất chống oxy hóa trong trà xanh giúp kháng viêm, phòng ngừa ung thư và làm chậm quá trình lão hóa da. L-theanine trong trà cũng giúp cơ thể và thần kinh thư giãn hơn, giảm stress và các tác động xấu của stress lên làn da.
  6. Rau chân vịt:
    Chỉ với một bó rau, bạn có thể cung cấp cho cơ thể tất cả những chất dinh dưỡng thiết yếu như chất sắt, folate, chất diệp lục, vitamin E, magiê, vitamin A, chất xơ, protein thực vật, và vitamin C.Trong đó vitamin C, E và A là những yếu tố rất cần thiết cho làn da đẹp.
  7. Các loại hạt:
    Hạt hướng dương, chia, hạt lanh, óc chó, bí đỏ, mè…đều là nguồn vitamin và chất khoáng tuyệt vời cho làn da bạn. Bạn có thể rắc chúng lên món salad, cho thêm vào sữa chua hoặc nướng bánh chung với các loại hạt. Bữa ăn của bạn sẽ đa dạng và giàu dinh dưỡng hơn rất nhiều.
  8. Cần tây:
    Đây là loại rau rất ít khi được sử dụng trong bữa ăn hằng ngày. Tuy nhiên để có làn da đẹp, bạn có thể cân nhắc bôt sung cần tây vào bữa ăn. Cần tây là nguồn natri và kali tự nhiên giúp ngăn chặn sự mất nước ở da. Da mất nước, thiếu độ ẩm sẽ gây khô da, bong tróc, hình thành nếp nhăn và mụn.Cần tây cũng là nguồn chất xơ và vitamin K giúp tăng lưu thông máu hiệu quả. Một đặc điểm nữa là cần tây rất ít calo và giúp no lâu, bạn sẽ dễ dàng đạt được thân hình thon thả nếu ăn cần tây mỗi ngày.
  9. Đu đủ:
    Đu đủ giàu beta carotene, vitamin C và vitamin E giúp giảm viêm, phòng ngừa mụn trứng cá và bảo vệ da khỏi tác động xấu của ánh nắng mặt trời.
  10. Cà -rốt:
    Sử dụng cà rốt thường xuyên không những tốt cho da mà còn cho bạn đôi mắt khỏe. Cà-rốt cũng giúp bạn hạn chế sự hình thành tế bào ung thư da khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và môi trường ô nhiễm thường xuyên.
định nghĩa thực phảm organic

Định nghĩa thực phẩm organic

Thực phẩm organic còn được gọi là thực phẩm hữu cơ. Hiện nay xu hướng nuôi trồng thực phẩm organic và sử dụng thực phẩm organic ngày càng tăng. Tuy vẫn còn nhiều nghiên cứu và kết luận gây tranh cãi xung quanh thực phẩm organic nhưng hiện thực phẩm organic vẫn còn là khái niệm mới mẻ với đa số các bà nội trợ. Cùng tìm hiểu về thực phẩm organic với các điều cơ bản dưới đây.

định nghĩa thực phảm organic

Thực phẩm organic đã, đang và sẽ là xu thế phát triển của ngành công nghiệp thực phẩm

  1. Thực phẩm organic là gì:
    Hiểu theo nghĩa đơn giản nhất, thực phẩm organic (nguồn gốc động vật và thực vật) là thực phẩm được nuôi trồng hoàn toàn tự nhiên không sử dụng:

    • Thuốc trừ sâu
    • Thuốc tăng trưởng
    • Phân bón hóa học
    • Thức ăn biến đổi gen

    Ngoài ra nếu là gia súc, gia cầm nuôi theo mô hình organic, thực phẩm và nước uống cũng không lẫn hóa chất, thuốc trừ sâu, thuốc tăng trọng, kháng sinh, không chứa chất hóa học. Thức ăn là nguồn tự nhiên hoàn toàn, không ăn cám tổng hợp.

  2. Như thế nào để có thực phẩm organic:
    Quy trình nuôi trồng thực phẩm orgarnic khắt khe từ khâu đầu tiên đến khi thu hoạch và phân phối cho người tiêu dùng. Trong quá trình nuôi trồng, động vật chỉ sử dụng các loại thuốc kháng sinh khi bị bệnh, với cây trồng chỉ dùng các biện pháp tự nhiên để phòng ngừa sâu bệnh và sử dụng rất ít các loại thuốc kháng bệnh cho thực vật.
    Việc thu hoạch và vận chuyển thực phẩm organic cũng được kiểm soát nghiêm ngặt để tránh tối đa việc sử dụng hóa chất bảo quản hoặc lây lan hóa chất từ các nguồn khác.
  3. Chứng nhận thực phẩm organic:
    Ở mỗi quốc gia có quy chuẩn công nhận thực phẩm organic khác nhau. Tại Mỹ, thực phẩm organic được kiểm soát bằng luật Organic Food Production. Ngoài ra còn có  tiêu chuẩn quốc tế của Tổ chức liên đoàn những Nhà sản xuất hữu cơ quốc tế (IFOAM), Nhật Bản có Đạo luật tiêu chuẩn nông nghiệp Nhật Bản (JAS). Ở Việt Nam hiện nay hệ thống PGS cũng dần được phát triển để cho ra đời những sản phẩm hữu cơ phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế.
  4. Ưu điểm của thực phẩm hữu cơ:
    Dù ở một số mô hình nuôi trồng lực phẩm hữu cơ vẫn có sử dụng chất hóa học tuy nhiên khi thực phẩm đã được chứng nhận là Organic thì hàm lượng chất hóa học được sử dụng là an toàn cho người sử dụng. Một số nghiên cứu cũng đưa ra rằng thực phẩm hữu cơ có nhiều dinh dưỡng hơn.
    Vẫn còn nhiều tranh cãi xung quanh việc thực phẩm hữu cơ có thực sự tốt hơn thực phẩm thông thường nhưng điều chắc chắn thực phẩm hữu cơ sẽ cho những ưu điểm dưới đây:

    • Hạn chế tối đa ảnh hưởng đến môi trường
    • Đảm bảo sức khỏe hơn: trong khi thực phẩm trên thị trường vẫn chưa được kiểm soát gắt gao thì thực phẩm được chứng nhận organic vẫn là lựa chọn tối ưu để đảm bảo sức khỏe của người tiêu dùng bằng việc hạn chế sử dụng chất hóa học và chất kích thích có hại cho con người.
  5. Nhược điểm của thực phẩm hữu cơ:
    • Giá thành cao do tốn công chăm sóc nhiều hơn hẳn so với nông sản thường
    • Khó bảo quản , dễ hư hỏng
    • Nông sản nhìn kém đẹp hơn
    • Khó mua do số lượng thu hoạch thường ít hơn nhiều so với nông sản có sử dụng chất kích thích tăng trưởng.
8 thực phẩm giúp bạn phòng ngừa ung thư

8 thực phẩm giúp bạn phòng ngừa ung thư

Ung thư xuất hiện do nhiều nguyên nhân. Trong khi các yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư vẫn chưa được tìm hiểu hết thì việc cải thiện chế độ ăn hằng ngày chính là cách đơn giản nhất để bạn chủ động giảm nguy cơ ung thư cho chính mình. Dưới đây là những thực phẩm hữu hiệu trong việc giảm nguy cơ ung thư nếu được sử dụng hằng ngày.

8 thực phẩm giúp bạn phòng ngừa ung thư

Hình minh họa: Internet

  1. Tỏi:
    Tỏi được biết đến là loại gia vị phổ biến trong các món ăn của Châu Á. Đây cũng là thực phẩm giúp tăng tuần hoàn máu và tăng cường miễn dịch rất tốt. Tỏi giúp ngăn cản và hạn chế việc hình thành, lây lan của khối u ung thư. Đặc biệt tỏi cũng giúp giảm đáng kể các bệnh ung thư đường tiêu hóa.
  2. Bông cải xanh:
    Bông cải xanh giàu chất xơ, ít calo nhưng lại chứa nhiều chất chống ung thư flavonoids. Tuy nhiên bạn chỉ nên luộc thật ít nước, hấp hoặc ăn sống bông cải xanh. Đừng hâm hoặc nấu bông cải xanh trong lò vi sóng vì sóng viba sẽ phá hủy hơn 90% lượng chất flavonoids trong bông cải.
  3. Hạt quả hạch Brazil:
    Loại hạt này rất giàu selen, một loại khoáng chất có hiệu quả cao trong phòng ngừa và điều trị ung thư. Selen giúp hạn chế sự phát triển của các tế bapf bất thường và giúp các tế bào phát triển bất thường tự động sửa chữa cấu trúc ADN của chúng. Một nghiên cứu của đại học Harvard trên hơn 1.000 người đàn ông bị ung thư tuyến tiền liệtcho thấy rằng trong vòng 13 năm sau khi phát hiện mắc ung thư, những người đàn ông có nồng độ selen trong máu cao sẽ giảm được 48% nguy cơ phát triển ung thư lên giai đoạn tiếp theo so với những người có đồng độ selen trong máu thấp.
    Một nghiên cứu khác của Đại học Cornell và Đại học Arizona cho thấy tiêu thụ 200 microgram selen hàng ngày – lượng dinh dưỡng thu được từ 2 hạt quả hạch Brazil giúp giảm 63% nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt, 58% nguy cơ ung thư đại trực tràng, 46% nguy cơ hình thành u ác tính ở phổi  và nhìn chung giảm đến 39% tỷ lệ tử vong do ung thư.
  4. Chanh:
    Một ly nước chanh mỗi ngày sẽ giảm một nửa nguy cơ ung thư miệng, vòm họng và dạ dày.
  5. Việt quất:
    Việt quất và các trái cây họ dâu chứa một lượng lớn chất chống oxi hóa. Các chất này trung hòa gốc tự do – vốn là những hợp chất không bền vững và dễ dàng phá hủy các tế bào bình thường gây ung thư và các loại bệnh khác.
  6. Bông atiso:
    Bông atiso tươi hoặc trà atiso có chứa silymarin – một chất chống oxi hóa giúp ngăn ngừa bệnh ung thư da.
  7. Cá:
    Các loại cá nhất là cá có nhiều chất béo như cá hồi, cá thu, cá bơn, cá mòi, cá ngừ) là nguồn tuyệt vời của axit béo omega 3. Ăn cá 3 đến 4 lần mỗi tuần sẽ giúp làm giảm nguy cơ ung thư máu, u tủy, ung thư hạch không Hodgkin’s và ung thư nội mạc tử cung.
  8. Kiwi:
    Ngoài nguồn chất chống oxi hóa dồi dào, kiwi cũng cung cấp vitamin C và E giúp tăng cường sức khỏe và chống lại việc hình thành các tế bào ung thư.
5 lợi ích sức khỏe khi ăn cá

5 lợi ích sức khỏe khi ăn cá

Bổ sung vào khẩu phần ăn 250 dến 300g cá tươi mỗi tuần cho bạn những lợi ích sức khỏe toàn diện cho tim mạch, não bộ và cơ bắp. Cá được xem như một nguồn thực phẩm rẻ tiền và ít độc hại hơn hẳn các loại thịt đỏ khác. Với 5 lợi ích cụ thể dưới đây, bạn nên cân nhắc dùng cá nhiều hơn cho bữa ăn hằng ngày.
5 lợi ích sức khỏe khi ăn cá

  1. Kiểm soát cân nặng:
    Cá chứa nhiều chất đạm nhưng lại ít chất béo hơn so với thịt. Ngay cả khi bạn dùng thịt nạc thì lượng chất béo vẫn cao hơn so với dùng một lượng cá tương đương. Hơn nữa chất béo có trong cá là chất béo có lợi cho cơ thể. Với 1-2 con cá nục sốt cà cùng rau xà lách trộn, bạn sẽ dễ dàng cảm thấy no sau bữa ăn trong khi lượng chất béo nạo vào rất thấp nhưng vẫn đảm bảo dinh dưỡng từ nguồn đạm do cá cung cấp.
  2. Tăng cường sức khỏe tim mạch:
    Theo một nghiên cứu năm 2006 của Trường Y tế Cộng đồng Havard, các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng những người lớn ăn cá 2 lần mỗi tuần có tỷ lệ tử vong vì bệnh tim thấp hơn 36% so với người không ăn hoặc ăn ít cá. 2 loại axit béo omega 3 quan trọng có trong cá là EPA và DHA giúp ổn định huyết áp và duy trì một trái tim khỏe mạnh. Cơ thể không thể tự tổng hợp 2 loại axit béo này nên bạn cần hấp thụ chúng qua bữa ăn hằng ngày.
  3. Duy trì bộ não khỏe mạnh:
    Bạn thường nghe đến DHA giúp trẻ nhỏ thông minh hơn. Điều đó cũng tương tự ở người lớn. Các axit béo omega 3 giúp nuôi dưỡng bộ não khiến bộ não của bạn chậm lão hóa hơn, ngăn chặn trầm cảm, mất trí nhớ và giảm tỷ lệ mắc bệnh Alzheimer ở người già.
  4. Giảm cholestrol và mỡ trong máu:
    Thay thế một phần lượng thịt đỏ sử dụng hằng ngày bằng sẽ giảm việc hấp thụ chất béo bão hòa từ thịt và bổ sung cho cơ thể nguồn đạm nạc cũng như axit béo có lợi cho cơ thể. Để đạt hiệu quả giảm cholesterol và mỡ máu cao nhất, bạn nên sử dụng các loại cá nước lạnh (cá thu, cá ngừ, cá hồi, cá mòi).
  5. Ngăn ngừa bệnh tật:
    Cũng trong một nghiên cứu tương tự của trường Havard, những người ăn cá 2 lần mỗi tuần có tỷ lệ tử vong chung thấp hơn 17% so với tỷ lệ tử vong của những người ăn ít cá hơn. Ăn cá thường xuyên sẽ giúp ngăn ngừa các bệnh viêm nhiễm, ung thư (ung thư da, ung thư ngực…), tiểu đường, bệnh khớp xương, đột quỵ… Nhờ được tăng cường sức khỏe toàn diện, cơ thể bạn có khả năng chống lại bệnh tật tự nhiên, từ đó giảm tỷ lệ tử vong và kéo dài tuổi thọ.
vì sao bạn nên bỏ thói quen uống nước ép trái cây

Vì sao bạn nên bỏ thói quen uống nước ép trái cây?

Lâu nay bạn vẫn thường được nghe các lời khuyên nên uống nước ép trái cây để có sức khỏe tốt, làn da đẹp, giảm cân… Thực tế ngày càng có nhiều nghiên cứu và lời khuyên đưa ra về việc giảm thiểu sử dụng nước ép trái cây. Dưới đây là một số lý do quan trọng để bạn hạn chế thói quen uống nước trái cây hằng ngày.

vì sao bạn nên bỏ thói quen uống nước ép trái cây

Nước ép trái cây thực tế không “thần kỳ” như bạn nghĩ – Hình minh họa: Internet

  1. Nước trái cây chứa nhiều đường:
    Với chế độ ăn lành mạnh, đường là kẻ thù số một. Nước ép trái cây là toàn bộ lượng đường trong quả. Tuy nhiên vì lượng nước của 1 quả thường không nhiều nên một ly nước ép trái cây thường được ép từ 2 đến 3 quả. Với chỉ 1 ly nước ép, bạn đã nạp vào lượng đường của vài quả chỉ trong tích tắc. Lượng đường này cũng tưng tự như khi bạn uống nước ngọt vậy.
  2. Nước trái cây làm đường huyết tăng nhanh:
    Đường nạo vào cơ thể thông qua nước ép là dạng đường hòa tan tuyệt đối. Lượng đường này sẽ nhanh chóng được hấp thụ vào máu và làm đường huyết của bạn tăng rất nhanh. Điều này kích thích cơ chế sản sinh mỡ cũng như làm mất cân bằng đường huyết khiến cơ thể rơi vào trạng thái uể oải, tim đập nhanh. Về lâu dài nước trái cây (đặc biệt là loại có bổ sung thêm đường) có thể khiến bạn mắc phải các căn bệnh như tiểu đường, gout, xơ vữa động mạch…
  3. Nước trái cây không chứa nhiều vitamin như bạn nghĩ:
    Các vitamin và chất khoáng trong quả đều nằm ở phần thịt – là phần mà bạn bỏ đi khi ép lấy nước. Phần vitamin trong nước ép vẫn có nhưng không nhiều bằng khi bạn ăn nguyên quả.
  4. Bạn sẽ lãng phí lượng chất xơ quý giá:
    Chất xơ là chìa khóa của một chế độ ăn khỏe mạnh. Chất xơ giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt, ổn định đường huyết và giúp bạn không bị tăng cân. Các ưu điểm này sẽ mất đi khi bạn sử dụng nước ép. Với mục tiêu giảm cân, hãy tưởng tượng khi bạn ăn 3 quả táo với uống nước ép của 3 quả táo, điều dễ dàng nhận thấy rằng với cùng 1 lượng đường và calo, ăn 3 quả táo sẽ giúp bạn no lâu hơn so với uống nước ép 3 quả táo. Bạn còn nhận được nhiều vitamin hơn và đường huyết ổn định hơn do lượng chất xơ hấp thụ từ táo nguyên trái.

Với sự hiểu lầm về nước ép, sẽ rất tai hại nếu bạn không biết sử dụng nước ép đúng mục đích. Nếu có thể, hãy thay thế ly nước ép hằng ngày của bạn bằng hoa quả nguyên trái. Bạn sẽ dễ dàng nhận thấy sự thay đổi về cân nặng cũng như sức khỏe theo chiều hướng tích cực khi từ bỏ thói quen uống nước ép hằng ngày.