Nhóm lưu trữ: Vị thuốc quanh ta

Với những thực phẩm rất quen thuộc, bạn có thể dùng chúng với vai trò là thuốc để chữa nhiều loại bệnh. Tham khảo thêm về các thực phẩm có vị thuốc để chữa bệnh hiệu quả và an toàn.

cỏ ba lá đỏ

Lợi ích và cách sử dụng cỏ ba lá đỏ (red clover)

Có ba lá đỏ là một loại thảo dược còn khá mới với người tiêu dùng Việt Nam nhưng lại khá phổ biến ở phương Tây như một vị trà có lợi cho sức khỏe. Hiện nay bạn có thể tận dụng lợi ích của cỏ ba lá đỏ bằng cách uống trà cỏ ba lá đỏ hoặc sử dụng thực phẩm chức năng có chiết xuất cỏ ba lá đỏ. Dưới đây là những lợi ích và cách sử dụng cỏ ba lá đỏ mà bạn nên biết.

cỏ ba lá đỏ

Nguồn: Health Herbs

  1. Công dụng:
    • Isoflavon trong cỏ ba lá đỏ giúp tăng cholesterol tốt (HDL Cholesterol).
    • Làm loãng máu và tăng lưu thông máu giúp ngăn ngừa cục máu đông trong mạch máu.
    • Tăng cường sức khỏe, độ dẻo dai và linh hoạt cho hệ thống mạch máu và cơ xương của phụ nữ sau mãn kinh.
    • Làm chậm sự phát triển của các tế bào ung thư, tuy nhiên do chứa phytoestrogen có cấu trúc tương tự estrogen cơ thể nên cỏ ba lá đỏ không được dùng trong các trường hợp bị ung thư vú hoặc ung thư phụ khoa có liên quan đến vấn đề hormone nữ.
    • Thuốc bôi chiết xuất từ cỏ ba lá đỏ thoa lên da giúp giảm viêm, giảm nhiễm trùng, kích ứng da.
    • Hạn chế tình trạng bị loãng xương ở phụ nữ trung niên.
    • Là nguồn chất khoáng và vitamin dồi dào bao gồm canxi, crom, magiê, phốt pho, kali, Vitamin B3, Vitamin B1 Vitamin C
  2. Mục đích sử dụng thường gặp:
    Với các công dụng như trên, dưới đây là danh sách mục đích sử dụng thường gặp của cỏ ba lá đỏ mà bạn có thể tham khảo:

    • Trị mụn
    • Làm dịu các triệu chứng dị ứng
    • Kháng viêm
    • Chống loãng xương và các bệnh về khớp
    • Thải độc (detox)
    • Rối loạn tiêu hóa
    • Viêm da
    • Lạc nội mạc tử cung
    • U xơ tử cung
    • Đau xơ cơ
    • Rối loạn tiêu hóa
    • Mất cân bằng hormone
    • Hỗ trợ điều trị hội chứng ruột kích thích
    • Chống lão hóa
    • Giảm các triệu chứng liên quan đến mãn kinh ở phụ nữ
  3. Cảnh báo sử dụng:
    • Tham khảo ý kiến bác sỹ trước khi dùng
    • Phụ nữ đang mang thai hoặc mắc các bệnh tăng sinh estrogen không được sử dụng
    • Không nên sử dụng khi ở nhóm nguy cơ cao hoặc đang bị ung thư vú hoặc ung thư buồng trứng
    • Người có vấn đề về gan không nên sử dụng
    • Không sử dụng chung với thuốc tránh thai
    • Không sử dụng với các thuốc làm loãng máu
công dụng chữa bệnh của đu đủ

Công dụng chữa bệnh của đu đủ

Đu đủ là loại quả phổ biến tại các nước nhiệt đới như Việt Nam. Ngoài vị thơm ngọt của đu đủ chín và ứng dụng đa dạng của đu đủ xanh, đu đủ còn có khả năng chữa bệnh và hỗ trợ chữa bệnh rất tốt. Với đu đủ, bạn có thể áp dụng để điều trị các bệnh sau:
công dụng chữa bệnh của đu đủ

  1. Nhiễm trùng ngoài da:
    Đu đủ xanh và hạt đu đủ có tính kháng khuẩn và sát trùng mạnh. Do nguồn gốc tự nhiên nên sử dụng đu đủ để sát trùng và làm sạch vết thương không làm chết tế bào non. Có thể dằm nhuyễn hạt hoặc trái đu đủ xanh với nước, thoa lên vùng nhiễm trùng và rửa lại bằng nước sạch.
  2. Tăng tiết sữa cho thai phụ:
    Đu đủ xanh hoặc hơi chín nấu canh cho sản phụ ăn là cách để giúp tăng tiết sữa cho các bà bầu thiếu sữa cho con bú.
  3. Xóa tàn nhang, mụn cóc và vết chai:
    Đu đủ xanh nghiền với nước, chắt lấy nước thoa lên vùng bị tàn nhang, mụn cóc và chai để bào mòn lớp da bị thoái hóa, kích thích hình thành da mới khỏe mạnh và sáng đẹp hơn. Tuy nhiên khi dùng đu đủ để chăm sóc sắc đẹp, chị em cần cẩn thận tránh nắng và bổ sung thêm vitamin bằng cách ăn đu đủ chín mỗi ngày 200-400g để da khỏe từ bên trong.
  4. Hỗ trợ điều trị rối loạn tiêu hóa:
    Enzym papain trong đu đủ có chức năng phân hủy protein, hỗ trợ những bệnh nhân khó tiêu, chướng bụng do xơ hóa túi mật, thiểu năng tuyến tụy, bệnh celiac.
  5. Nhuận tràng:
    Đu đủ giàu chất xơ, giúp hỗ trợ đào thải chất bã và nhuận tràng tốt cho những người bị khó tiêu và táo bón. Tuy nhiên cũng vì tính nhuận tràng nên những người đang bị tiêu chảy hoặc đang sử dụng các thuốc nhuận tràng không nên ăn đu đủ.
  6. Bồi bổ cơ thể, tăng sức đề kháng:
    Đu đủ là loại quả chứa nhiều beta-carotene, vitamin A, C, nhóm B cùng các chất khoáng. Các chất này có tác dụng chống oxy hóa mạnh, tăng cường sức đề kháng, giảm nguy cơ ung thư, giúp sáng mắt và đẹp da.
  7. Vòng 1 như ý:
    Đu đủ chứa phytoestrogens – một loại nội tiết tố tương tự như nội tiết tố nữ. Nội tiết tố này giúp tăng kích thước vòng 1 đồng thời giảm triệu chứng da sần vỏ cam (ở đùi, mông…) ở phụ nữ. Mỗi ngày tiêu thụ 300-400g đu đủ xanh sẽ giúp chị em có vòng 1 đầy đặn và hấp dẫn hơn. Đây là một cách tăng kích thước vòng 1 hoàn toàn tự nhiên. Tuy nhiên do tác động đến nội tiết nên đu đủ xanh cũng làm giảm khả năng thụ thai của phụ nữ và là loại quả nên hạn chế sử dụng với phụ nữ mang thai, đặc biệt kiêng tuyệt đối khi đang mang thai 3 tháng cuối.
húng chanh chữa viêm họng

Chữa viêm họng bằng cây húng chanh

Húng chanh hay còn gọi là rau tần dày lá, rau thơm lông và có tính sát khuẩn rất mạnh. Theo Đông y, húng chanh tính ấm, vị cay, thơm mùi chanh, có tác dụng lợi phổi, tiêu đờm, giải cảm, tiêu độc. Thường dùng làm thuốc chữa bệnh đường hô hấp, ho, viêm họng, hen suyễn, trị ong, kiến, bọ cạp đốt.
húng chanh chữa viêm họng

Để sử dụng húng chanh chữa viêm họng, khản tiếng, ho bạn có thể dùng các cách sau:

  1. Đem xay lá với ít nước, chắt lấy nước cốt uống mỗi ngày 2 lần. Nếu cho trẻ em dùng thì thêm chút đường phèn, hấp cách thủy 20′ rồi cho trẻ uống
  2. Lá húng chanh rửa sạch, nhai lá sống với chút muối trắng rồi nuốt nước từ từ. Mỗi ngày làm 2 lần đến khi khỏi bệnh.
lợi ích của mè đen với phụ nữ mang thai

Lợi ích của mè đen với phụ nữ mang thai

Mè (vừng) đen được biết đến rất có lợi cho sức khỏe đặc biệt là sức khỏe của phụ nữ mang thai. Trong hạt mè đen có chứa nhiều dưỡng chất như protein (chất đạm), lipit (chất béo), canxi, photpho, sắt; và các vitamin như: B1, Vitamin B2, niacin. Ngoài ra còn có folic acid, saccharose, pentose, hắc sắc tố… Đặc biệt, hàm lượng vitamin E trong hạt mè rất lớn, đứng hàng đầu trong các loại thực phẩm, trong 100g mè đen có tới 5,14mg vitamin E.
mè đen tốt cho bà bầu

  1. Công dụng làm đẹp:
    Với hàm lượng Vitamin E dồi dào cùng với sự đa dạng Vitamin, mè đen giúp chăm sóc da khỏe đẹp hồng hào. Nhiều phụ nữ khi mang thai phải đối mặt với việc xuất hiện các nếp nhăn da, nám da hoặc da mẫn cảm với nắng, dễ sạm màu. Sử dụng mè đen hằng ngày sẽ giúp cải thiện làn da và làm da khỏe hơn.
    Mè đen cũng là một liều thuốc giúp tóc khỏe đẹp và hạn chế rụng tóc khi mang thai và sau sinh.
  2. Trị táo bón:
    Táo bón là một trong những thay đổi của cơ thể mang lại không ít phiền phức và khó chịu cho phụ nữ mang thai. Mè đen giúp đẩy lùi tình trạng táo bón đồng thời giảm khó tiêu đầy bụng cho các mẹ.
  3. Tăng tiết sữa:
    Với các sản phụ thiếu sữa, món chân giò hầm mè đen sẽ kích thích tiết sữa đồng thời tăng chất lượng sữa giúp cả mẹ và bé luôn khỏe mạnh.
  4. Sinh thường dễ dàng:
    Đây là một tác dụng rất tuyệt vời của mè đen. Sử dụng mè đen thường xuyên trong thời gian mang thai sẽ giúp các bà mẹ sinh thường dễ dàng hơn, thời gian sinh sẽ ngắn lại và các cơn đau cũng sẽ được giảm nhẹ.

Có rất nhiều món có thể làm được từ mè đen như muối mè đen, chè mè đen, mè đen hầm xương, cháo mè đen, sữa mè… Các mẹ hoàn toàn có thể thay đổi thực đơn đa dạng để tránh nhàm chán với thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao này.

trị đau bao tử

Cách trị đau bao tử bằng nghệ mật ong

Tinh chất nghệ (curcurmin) có tác dụng tăng tiết mật, hỗ trợ tiêu hóa nhưng không làm tăng tiết dịch vị dạ dày. Vì thế khi bị viêm loét dạ dày nhiều người hay dùng nghệ tươi hay tinh nghệ đều tốt. Ngoài ra, nghệ còn ức chế khả năng sinh khối u trong dạ dày và các nơi khác.
nghệ mật ong

Mật ong trong y học cổ truyền vừa làm thuốc bổ dưỡng vừa có tác dụng kháng khuẩn. Mật ong chứa đường glucose và rất nhiều vitamin các loại B1, B2, B6, E,…
Sự kết hợp nghệ và mật ong tạo ra vị thuốc vừa có công dụng sát khuẩn, kháng khuẩn, làm dịu vết loét và thành dạ dày, vừa có công dụng làm lành thương tổn do đau bao tử và viêm loét dạ dày gây ra.

Có nhiều cách làm nghệ mật ong như sau:

  1. Rót khoảng 4 muỗng cơm mật ong ra ly, cho lên 1 muỗng vơi bột nghệ, trộn thành hỗn hợp sệt và uống kèm với nước.
    Khi chuẩn bị uống mới pha hỗn hợp.
  2. Làm viên nghệ mật ong:
    Rót 500g mật ong ra tô, cho thêm 250-300g bột nghệ rồi khuấy đều. Cho từ từ bột nghệ vào khuấy đều đến khi được hỗn hợp dẻo.
    Vo viên rồi sấy/ phơi nắng cho hơi khô.
    Cho vào lọ thủy tinh đậy kín dùng dần.

Chú ý:

  • Nên mua bột nghệ ở những nơi uy tín để đảm bảo là bột nghệ nguyên chất.
  • Nên mua mật ong thật.
khổ qua chữa viêm họng

Khổ qua chữa viêm họng, đau họng

Khổ qua (mướp đắng) là món ăn dân dã rất quen thuộc. Ngoài việc dùng để chế biến các món ăn ngon, khổ qua cũng được biết đến có công dụng chữa bệnh rất tốt đặc biệt là bệnh viêm đau cổ họng trong khi chuyển mùa.
khổ qua chữa bệnh
Để chữa viêm đau họng có thể dùng khổ qua trực tiếp là ăn sống hoặc luộc khổ qua xắt nhuyễn rồi uống nước luộc.

Ngoài ra có thể chế biến khổ qua thành món ăn Thịt nạc hầm khổ qua củ cải để vừa có bữa ăn ngon vừa chữa bệnh hiệu quả.

Nguyên liệu:

  • Khổ qua 250g – 500g
  • Thịt lợn nạc 125g – 250g
  • Củ cải 100g – 200g
  • Gia vị: muối, đường, bột ngọt

Cách làm:

  1. Khổ qua rửa sạch thái lát, thịt lợn nạc thái miếng, củ cải thái miếng.
  2. Hầm các nguyên liệu trên với nước; khi đã chín thêm gia vị.
  3. Ăn ngày 1 lần, liên tục 20 ngày.

Món ăn trên có thể chữa viêm họng mãn tính, đau rát họng, ho khan, viêm nề hoặc viêm teo niêm mạc họng.