Nhóm lưu trữ: Bệnh thường gặp

Am hiểu về các loại bệnh sẽ giúp bạn phòng tránh được nguy cơ mắc bệnh hoặc nhận biết bệnh tốt để chữa trị kịp thời.

thực phẩm không nên ăn khi bị bênh tiêu hóa

10 thực phẩm không nên ăn khi bạn đang bị bệnh về đường tiêu hóa

Nếu đang gặp vấn đề về đường tiêu hóa, 10 thực phẩm sau đây không nên là sự lựa chọn cho bữa ăn của bạn. Ngày nay số người mắc các bệnh về đường tiêu hóa ngày càng tăng. Điều này minh chứng cho nguy cơ sức khỏe tiềm ẩn trong những thực phẩm hiện đại. Có thể bạn sẽ rất bất ngờ về những thức ăn được liệt kê vì chúng quá quen thuộc. Tuy nhiên, để có sức khỏe tốt hơn, bạn nên cẩn thận hơn với những gì bạn ăn.

thực phẩm không nên ăn khi bị bênh tiêu hóa

  1. Kem:
    Đây là món ăn ưa thích ngày hè vì vị mát lạnh của nó khiến bạn sảng khoái. Tuy nhiên độ lạnh của kem chênh lệch với nhiệt độ cơ thể quá cao sẽ khiến hệ tiêu hóa của bạn phải làm việc vất vả hơn để cân bằng nhiệt trước khi hấp thụ.
  2. Các loại đậu:
    Đậu là thực phẩm rất tốt vì có chỉ số tăng đường huyết chậm nhưng đây lại là thực phẩm khiến bạn dễ đầy bụng và khó tiêu do chứa một loại đường là oligosaccharide.
  3. Thực phẩm có vị cay:
    Thức ăn cay thỏa mãn vị giác của bạn nhưng lại ảnh hưởng xấu đến niêm mạc dạ dày, khiến bạn có nguy cơ mắc các bệnh về dạ dày hoặc làm trầm trọng hơn vấn đề tiêu hóa bạn đang gặp phải.
  4. Thực phẩm chiên:
    Lượng dầu ăn lớn tồn đọng trong thực phẩm chiên sẽ khiến bạn bị đầy bụng, khó tiêu và thậm chí là cảm thấy nôn nao hàng giờ liền sau khi ăn.
  5. Nước cam, chanh:
    Nước cam, chanh nói riêng và nước có vị chua nói chung sẽ làm niêm mạc đường tiêu hóa bị kích ứng. Thực phẩm chua cũng là thứ bị loại khỏi danh mục thực phẩm đầu tiên trong thực đơn của người bị đau dạ dày.
  6. Bơ, phomai:
    Những thực phẩm này cũng chứa nhiều chất béo gây khó tiêu. Ngoài việc tiêu thụ trực tiếp những thực phẩm này, bạn cũng cần tránh những món bánh hay món ăn có thành phần nguyên liệu là bơ và phomai.
  7. Sữa:
    Sữa chứa đường lactose, một loại đường rất khó tiêu hóa.
  8. Hành tươi:
    Hành tây, hành tím hoặc hành lá đều tạo khí gas trong quá trình tiêu hóa. Khí này khiến bạn khó chịu và cản trở hoạt động của hệ tiêu hóa.
  9. Bông cải xanh và bông cải trắng:
    2 loại rau này cung cấp nhiều chất xơ nhưng cũng chứa nhiều raffinose – một loại đường gây tình trạng khó tiêu.
  10. Bắp cải:
    Bắp cải cũng chứa oligosaccharide như đậu và gây khó tiêu.
5 biểu hiện bạn đang bị mất nước

5 biểu hiện bạn đang bị mất nước

Mất nước xuất hiện với nhiều nguyên nhân khác nhau. Mất nước là tình trạng cơ thể không được cung cấp đủ lượng nước tối thiểu cho các hoạt động sinh hóa bên trong cơ thể. Tình trạng mất nước có thể không có biểu hiện nguy hiểm ngay trước mắt nhưng tình trạng mất nước kéo dài thường ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và tạo điều kiện để các loại bệnh tấn công cơ thể. Mỗi ngày một người cần hấp thụ từ 2 đến 3 lít nước. Với người vận động nhiều và tập thể thao lượng nước cần tiêu thụ có thể cao hơn nữa.. Tuy nhiên đa số chúng ta uống ít hơn lượng nước này. Khi xuất hiện các biểu hiện dưới đây, bạn nên bổ sung nước cho cơ thể ngay lập tức và chú ý đến việc bổ sung liên tục để không để các biểu hiện này xuất hiện trở lại vì chúng chỉ xuất hiện khi cơ thể đang mất nước trầm trọng. Đặt cơ thể trong tình trạng mất nước này quá lâu sẽ ảnh hưởng không ít đến sức khỏe của bạn.

5 biểu hiện bạn đang bị mất nước

  1. Khô miệng:
    Đây là biểu hiện đầu tiên khi bị mất nước. Nước bọt sẽ tiết ít hơn, môi khô và niêm mạc miệng có thể bị bong tróc.
  2. Chuột rút nhiều:
    Mất nước khiến cơ bắp làm việc kém hiệu quả hơn dẫn đến biểu hiện chuột rút và co cứng. Biểu hiện này thường xuất hiện khi hoạt động thể chất nhiều trong tình trạng cơ thể đang bị thiếu nước.
  3. Khó thở, tim đập nhanh:
    Điều bạn cần làm ngay khi có biểu hiện này là dừng các hoạt động thể chất hoặc trí não, uống vài ngụm nước ấm và chờ cơ thể hồi phục. Đây là biểu hiện mất nước dễ bị lầm tưởng với triệu chứng bị stress ở dân văn phòng. Vì vậy khi thấy cơ thể có biểu hiện này bạn nên thử bổ sung nước trước khi tìm đến các biện pháp hồi phục khác.
  4. Đi tiểu ít:
    Đi tiểu ít và nước tiểu có màu sậm là biểu hiện thường thấy ở người ít uống nước và mất nước nặng. Biểu hiện này sẽ nhanh chóng biến mất khi cơ thể được bù nước đủ.
  5. Khó đổ mồ hôi:
    Với cùng một hoạt động thể chất nhưng bạn lại đổ tí mồ hôi hơn bình thường thì đó là biểu hiện của mất nước. Khi hoạt động liên tục bạn sẽ ít có cảm giác khát hơn nhưng đổ ít mồ hôi hơn đồng nghĩa với việc bạn cần bổ sung nước càng sớm càng tốt.
tư thế tự khám vú

Các bước cần làm để phát hiện ung thư vú

Ung thư vú là loại ung thư thường gặp và gây tử vong hàng đầu trong các căn bệnh ung thư phụ nữ. Việc quan tâm phát hiện ung thư vú sớm sẽ cho phụ nữ cơ hội chữa khỏi bệnh hoàn toàn. Các phương pháp dùng để phát hiện ung thư vú là khám định kỳ, nhũ ảnh và tự khám vú tại nhà.

  1. Nhóm nguy cơ cao:
    Ung thư vú phát triển chậm. Khối u có kích thước 1cm sẽ mất 6 đến 8 năm để hình thành. Khi các mô ung thư chưa lan sang các hạch bạch huyết, người bệnh sẽ có cơ hội chữa khỏi hoàn toàn ung thư cao hơn.
    Chụp nhũ ảnh được cho là cách tối ưu để chẩn đoán sự hình thành các mô ung thư ở giai đoạn sớm. Thông thường, phụ nữ sau 40 tuổi nên chụp nhũ ảnh định kỳ. Bạn nên chụp nhũ ảnh định kỳ sớm hơn ở tuổi 30 khi nằm trong các trường hợp sau:

    • Có người thân trong gia đình bị ung thư vú
    • Bị ung thư ruột kết hoặc ung thư buồng trứng
    • Sinh con sau 30 tuổi.

    Ngoài ra còn có các yếu tố khác làm tăng tỷ lệ ung thư vú ở phụ nữ như:

    • Dùng thuốc tránh thai thường xuyên liên tục trong thời gian dài
    • Cho con bú dưới 6 tháng
    • Có kinh sớm (dưới 12 tuổi) và mãn kinh trễ (trên 55 tuổi)
    • Béo phì hoặc BMI trên 30.5. Tham khảo cách tính chỉ số BMI tai đây
    • Hút thuốc lá và uống đồ uống có cồn thường xuyên.
  2. Những điều bạn cần chú ý quan sát khi tự khám ngực:
    Bạn nên có một cuốn sổ tay để ghi lại những đặc điểm bình thường của ngực sau khi khám lần đầu. Cố gắng ghi nhớ những đặc điểm này để đối chiếu với lần khám sau.
    Khi khám ngực bạn cần chú ý quan sát và cảm nhận các đặc điểm sau:

    • Khối u cứng hoặc mềm
    • U có đau hay không. Ngay cả khi khối u không đau bạn cũng cần cẩn thận ghi nhận.
    • Hình dáng ngực thay đổi
    • Màu sắc da thay đổi
    • Kích thước ngực thay đổi
    • Khi khám có dịch tiết bất thường ở núm vú.

    Ngoài ra nếu có bất kỳ biểu hiện nào khác thường bạn cũng cần ghi nhận để thảo luận với bác sỹ. Bạn nên khám vú khi đang có kinh nguyệt vì ở thời gian này vú sẽ mềm hơn.

    tư thế tự khám vú

    Các tư thế tự khám vú: tư thế đứng, khám khi tắm và khám ở tư thế nằm.

  3. Tự khám vú ở tư thế đứng:

    tự khám vú

    Hình 1: Tự khám vú bằng các động tác (từ trái qua phải): di chuyển tay lên xuống trên bầu ngực, di chuyển tay theo vòng tròn, di chuyển tay từ núm vú ra ngoài và ngược lại

    • Đứng trước gương, thả lỏng tay xuôi theo thân hình, quan sát hình dáng ngực xem có thay đổi gì so với lần khám trước hay không.
    • Tiếp tục quan sát ngực ở tư thế đứng, giơ hai tay qua đầu rồi hạ tay xuống ở tư thế chống hông.  Lặp lại nhiều lần và quan sát bất thường.
    • Khép các ngón tay và khám ngực theo 3 cách như hình 1.
  4. Tự khám vú trong khi tắm và lúc nằm:
    • Khám vú khi da ướt sẽ giúp các ngón tay di chuyển dễ dàng hơn. Bắt đầu ở tư thế đứng thoải mái, tay giơ cao và khám theo 3 cách như hình 1. Thực hiện cho cả 2 vú.
    • Khám vú lúc nằm, đặt một chiếc gối nhỏ hoặc khăn lông cuộn tròn dưới lưng ở phía vú chuẩn bị khám. Khám theo 3 cách như hình 1. Thực hiện cho cả 2 vú.
5 bệnh phụ khoa thường gặp ở nữ giới

5 bệnh phụ khoa thường gặp ở nữ giới

Bất kỳ phụ nữ nào cũng có thể mắc bệnh phụ khoa nếu thiếu kiến thức chăm sóc cơ thể. Tuy nhiên do tâm lý chủ quan, bệnh phụ khoa thường diễn biến nặng hơn mới được chữa trị. Nhận biết bệnh sớm và chữa trị kịp thời sẽ giúp chị em tránh khỏi các biến chứng nguy hiểm và có sức khỏe tốt hơn. Dưới đây là các bệnh phụ khoa thường gặp mà chị em cần chú ý:

5 bệnh phụ khoa thường gặp ở nữ giới

Nguồn hình: Internet

  1. Viêm âm đạo:
    Các biểu hiện thường là khí hư bất thường trắng đục, đặc như mủ, có mùi hôi, khí hư nhiều, khí hư có bọt, ngứa âm đạo, niêm mạc âm đạo đỏ hoặc tím.
    Nguyên nhân thường là vệ sinh không đúng cách. Vệ sinh quá sạch hoặc vệ sinh sơ sài đều khiến khả năng kháng khuẩn tự nhiên của âm đạo suy giảm dẫn đến nhiễm ký sinh.
  2. Viêm lộ tuyến tử cung:
    Viêm lộ tuyến tử cung thường gặp hơn ở những phụ nữ đã sinh nở bằng phương pháp sinh thường, đã từng nạo hút thai một hoặc nhiều lần, sẩy thai…
    Viêm lộ tuyến cổ tử cung có biểu hiện như ngứa âm đạo, khí hư ra nhiều, đau âm hộ khi quan hệ hoặc đi lại.
    Điều trị viêm lộ tuyến bao gồm đặt thuốc âm đạo, uống thuốc, đốt điện, áp lạnh… theo chỉ định của bác sỹ tùy theo tình trạng bệnh. Tuy nhiên việc điều trị viêm lộ tuyến tử cung nên thực hiện sớm để tránh lây lan và tránh biến chứng xấu ảnh hưởng đến chức năng sinh sản của phụ nữ.
  3. Viêm tử cung:
    Viêm tử cung là bệnh lý viêm nhiễm trong lòng tử cung do ký sinh trùng, vi khuẩn, nấm… Những nguyên nhân có thể gây viêm nhiễm như nạo hút thai không đảm bảo vô khuẩn, dụng cụ đỡ sinh không sạch, đặt và lấy vòng không đảm bảo vô trùng, sót rau sau khi sinh…
    Biểu hiện là sốt cao, đau bụng phần dưới rốn, khí hư nhiều, mạch nhanh, nóng người, sản dịch ra nhiều.
  4. Rối loạn kinh nguyệt:
    Kinh nguyệt thường bị ảnh hưởng bởi nhiều nguyên nhân như stress, rối loạn hormone hoặc các bệnh lý khác như lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung, u buồng trứng, buồng trứng đa nang.
    Rối loạn kinh nguyệt kéo dài sau tuổi dậy thì, chậm kinh, mất kinh, thay đổi lượng kinh và đặc tính máu kinh đều là những biểu hiện bạn cần chú ý để được khám và chuẩn đoán bệnh lý cụ thể.
  5. Viêm phần phụ:
    Phần phụ là vòi trứng, buồng trứng, ống dẫn trứng, dây chằng, nội mạc… Các bệnh lý thường gặp là viêm vòi tử cung, viêm nội mạc, ứ mủ vòi tử cung, áp-xe vòi tử cung…
    Biểu hiện bệnh rất đa dạng, phần lớn có biểu hiện đau bụng dưới, đau hông, khí hư nhiều có mùi hôi hoặc mủ. Các biểu hiện khác xuất hiện tùy thuộc vào vùng bị viêm nhiễm.
hướng dẫn sơ cứu đúng cách khi bị chảy máu cam

Hướng dẫn sơ cứu đúng cách khi bị chảy máu cam

Chảy máu cam do nhiều nguyên nhân gây ra. Phần lớn các trường hợp chảy máu cam là không nguy hiểm. Tuy nhiên bạn cần biết cách sơ cứu khoa học để tránh máu chảy nhiều hơn hoặc xuất hiện thêm các biến chứng khác.

hướng dẫn sơ cứu đúng cách khi bị chảy máu cam

Sơ cứu đúng cách khi bị chảy máu cam sẽ giảm thiểu các tác động xấu lên cơ thể – Nguồn hình: Internet

  1. Nguyên nhân gây chảy máu cam:
    Có rất nhiều nguyên nhân gây chảy máu cam, thậm chí có nhiều trường hợp chảy máu mũi không rõ nguyên nhân, chảy máu lành tính và tự cầm máu sau vài phút. Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến khiến bạn bị chảy máu cam.

    • Nguyên nhân phổ biến nhất là do thời tiết khô hanh. Thời tiết khô sẽ khiến lớp niêm mạc trong mũi bị khô theo và kích ứng. Nó có thể gây ngứa và tạo ra các vết nứt. Các vết này dễ dàng chảy máu nếu bạn xoa mũi hoặc ngoáy mũi.
    • Bị dị ứng: Tất cả các loại bệnh dị ứng đều có thể gây ảnh hưởng đến niêm mạc mũi và gây chảy máu.
    • Viêm đường hô hấp
    • Chảy máu sau chấn thương vùng mặt
    • Dị vật trong đường thở: trường hợp này thường xảy ra ở trẻ nhỏ.

    Dù nguyên nhân là gì, trong bất kỳ trường hợp nào nếu máu chảy quá 10 phút mà không có dấu hiệu ngưng chảy, người bệnh cần được đưa đến bệnh viện càng sớm càng tốt.

  2. Sơ cứu khi bị chảy máu cam:
    • Dùng khăn giấy hoặc khăn sạch ấn vào phần cánh mũi
    • Ngồi hoặc đứng thẳng, đầu nghiêng về phía trước. Tư thế ngửa đầu về sau hoặc nằm ngửa đầu thấp hơn thân hay được áp dụng tuy nhiên tư thế này khiến máu chạy ngược lại vào đường thở dễ gây nhiễm trùng đường thở, máu khó đông hơn, có thể gây ho và nôn ói.
    • Giữ chặt khăn trên mũi trong ít nhất 10 phút để đảm bảo máu ngừng chảy hắn
    • Tránh các tác động mạnh hoặc gây kích ứng mũi sau khi máu ngưng chảy.
4 nguyên nhân phổ biến khiến bạn bị tiêu chảy

4 nguyên nhân phổ biến khiến bạn bị tiêu chảy

Tiêu chảy là vấn đề sức khỏe thường gặp hằng ngày. Hầu hết các trường hợp tiêu chảy có thể tự chữa khỏi mà không cần phải đến bệnh viện. Tuy nhiên bạn cần đi khám trong trường hợp tiêu chảy kéo dài quá 3 ngày, tiêu ra máu và hãy đến bệnh viện càng sớm càng tốt nếu bạn bị tiêu chảy kèm đau bụng dữ dội, sốt cao trên 38 độ, có dấu hiệu mất nước. Điều cần chú trọng nhất khi bị tiêu chảy đó là bổ sung thêm nước cho cơ thể để tránh bị mất nước và các biến chứng nguy hiểm khác. Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến dẫn đến tình trạng tiêu chảy mà bạn nên biết:

4 nguyên nhân phổ biến khiến bạn bị tiêu chảy

Nguồn hình: Internet

  1. Bệnh lý về viêm đường ruột:
    Viêm đường ruột gây ra chứng viêm màng đường tiêu hóa , có thể dẫn đến tiêu chảy và các triệu chứng khác như chảy máu trực tràng , đau bụng , sốt và giảm cân. Các bệnh lý này cần được khám và chữa trị kịp thời để tránh bệnh diễn tiến nặng hơn.
  2. Hội chứng ruột kích thích:
    Hội chứng này không bao gồm biểu hiện về viêm đường ruột và thường có các triệu chứng như đau bụng, đầy hơi, táo bón, tiêu chảy. Ở người mắc hội chứng này, các thức ăn chứa nhiều chất béo, dầu mỡ, đồ chiên rán… dễ gây tình trạng tiêu chảy.
  3. Nhiễm khuẩn đường ruột:
    Các loại khuẩn phổ biến gây tiêu chảy là E. coli , Campylobacter , Salmonella. Các loại vi khuẩn này thường đi vào cơ thể thông qua thực phẩm. Để loại trừ nguy cơ này, bạn nên giữ vệ sinh thực phẩm từ khâu chế biến đến dự trữ và bảo quản, nên ăn thực phẩm đã nấu chín kỹ, tránh để chung thực phẩm sống và chín hoặc sử dụng chung dụng cụ nhà bếp giữa 2 loại thực phẩm. Tiêu chảy do các loại vi khuẩn này có thể tự khỏi nếu bạn bổ sung đủ nước và nghỉ ngơi đủ. Tuy nhiên tiêu chảy có thể diễn biến nặng hơn ở những người có hệ tiêu hóa và sức đề kháng yếu. Nếu xuất hiện các biểu hiện tiêu chảy kéo dài, phân sẫm màu hoặc lẫn máu bạn nên đến bác sỹ để được điều trị tốt hơn.
  4. Nhiễm virus:
    Thường là các loại virus Rotavirus, Adenovirus, Caliciviruses, Astrovirus. Tương tự như nhiễm khuẩn đường ruột, tiêu chảy do nhiễm virus có thể tự khỏi. Thực hiện an toàn vệ sinh thực phẩm, rửa tay thường xuyên để giảm thiểu nguy cơ bệnh.

Ngoài ra còn các nguyên nhân khác như dị ứng thức ăn, không phù hợp với thuốc, uống bia rượu, cà phê, kẹo gum có chứa thành phần sorbitol.

các biểu hiện của bệnh tiểu đường

Các biểu hiện của bệnh tiểu đường

Bệnh tiểu đường hiện nay đang ngày càng trở nên phổ biến. Căn bệnh này được xem là sát thủ âm thầm vì đa số các triệu chứng tiểu đường đều có thể bị bỏ qua do nhầm lẫn với bệnh khác hoặc do chủ quan. Cách tốt nhất để phát hiện tiểu đường đó là thử đường huyết, tuy nhiên nếu bắt gặp các triệu chứng sau, bạn nên kiểm tra sức khỏe càng sớm càng tốt:

các biểu hiện của bệnh tiểu đường

Hình minh họa (Nguồn: The Diabetes Club)

  1. Khát nước và tiểu nhiều:
    Đây là 2 triệu chứng thường đi chung với nhau. Do lượng đường trong máu cao dẫn đến thận cố gắng làm việc nhiều hơn để đào thải và cân bằng đường huyết. Bạn sẽ đi tiểu nhiều hơn trong ngày hoặc thậm chí thức giấc giữa đêm để đi wc vài lần. Điều này đồng nghĩa với việc bạn bị thiếu hụt lượng nước trong cơ thể dẫn đến khát nước và uống nước nhiều hơn bình thường. Đây là cách cơ thể phản ứng với việc đường huyết cao quá mức cho phép.
  2. Sút cân:
    Tình trạng sút cân nhanh xuất hiện do tuyến tụy không tiết đủ insulin để đưa đường trong máu vào các tế bào. Các tế bào thiết hụt nguồn năng lượng từ đường sẽ lấy năng lượng từ cơ bắp và mỡ để hoạt động. Vì vậy tình trạng sút cân này còn kèm theo việc cơ thể yếu dần, cơ nhão. Ngoài ra, cơ thể còn tiêu tốn thêm năng lượng cho thận thực hiện lọc máu nhiều hơn. Bạn có thể sút từ 5 đến 10 kg trong 1 hoặc 2 tháng.
  3. Cảm thấy đói thường xuyên:
    Cảm giác đói xuất hiện khi các tế bào sắp cạn năng lượng để hoạt động. Năng lượng từ carbohydrate nạp vào từ bữa ăn tồn tại dưới dạng đường huyết, khi cơ thể không sản sinh đủ insulin để vận chuyển đường trong máu vào các tế bào, sự thiếu hụt năng lượng trong tế bào khiến chúng truyền dấu hiệu đói trong khi đường huyết vẫn ở mức cao. Vì vậy dù bạn ăn nhiều hơn và thường xuyên hơn, bạn vẫn sẽ có cảm giác đói.
  4. Các vấn đề trên da:
    Các vấn đề trên da xuất hiện do mạch máu bị tổn thương khi đường huyết quá cao. Các triệu chứng da thường thấy là: vùng da sẫm màu, ngứa, khô da, các vết thương trên da lâu lành…
  5. Nhiễm nấm:
    Bệnh tiểu đường gây ức chế miễn dịch cơ thể, điều này tạo điều kiện tốt để các loại vi khuẩn và nấm sinh sôi trên cơ thể. Loại nấm người tiểu đường thường bị nhiễm là nấm men candida. Đặc biệt ở phụ nữ tình trạng nhiễm nấm thường xuất hiện ở vùng âm đạo.
  6. Giảm thị lực:
    Khi đường huyết cao, thấu kính của mắt sẽ bị thay đổi. Điều này dẫn đến hiện tượng mờ mắt, hoa mắt. Các triệu chứng này thường không kéo dài và chỉ xuất hiện khi đường huyết cao. Mắt bạn sẽ trở về thị lực bình thường khi đường huyết trở về mức bình thường. Tuy nhiên điều đáng lo ngại đó là nếu tình trạng này kéo dài sẽ dẫn đến mất thị lực vĩnh viễn.
  7. Ngứa và tê rần chân tay:
    Đường phá hủy mạch máu và dây thần kinh khiến người mắc bệnh có cảm giác tê các chi, ngứa và đôi khi là sưng, rát da. Ở giai đoạn sớm, các triệu chứng này sẽ biến mất nếu được điều trị hợp lý. Tuy nhiên, nếu tình trạng này kéo dài, hệ thống dây thần kinh có thể bị tổn thương vĩnh viễn.

Nếu phát hiện các triệu chứng trên xuất hiện thường xuyên hơn, bạn nên làm các xét nghiệm cần thiết và gặp bác sỹ để tư vấn chữa trị tiểu đường càng sớm càng tốt.

các loại trái cây tốt cho người bị bệnh tiểu đường

Các loại trái cây tốt cho người bị bệnh tiểu đường

Mọi người có tâm lý tránh xa các loại trái cây khi bị tiểu đường do lo sợ lượng đường trong trái cây sẽ làm bệnh trầm trọng hơn. Tuy nhiên vẫn có nhiều loại trái cây mà bạn có thể ăn trong khi bị tiểu đường mà không sợ ảnh hưởng đến sức khỏe. Ngược lại lượng chất xơ và vitamin dồi dào trong các loại trái cây này còn giúp bạn chống lại bệnh tiểu đường tốt hơn.

các loại trái cây tốt cho người bị bệnh tiểu đường

Hình minh họa – Internet

  1. Quả bơ:
    Bơ giàu chất béo không bão hòa đa rất có lợi cho hệ thống tim mạch của cơ thể. Ngoài ra bơ cũng giúp cơ thể tăng độ nhạy insulin và chống chọi hiệu quả với bệnh tiểu đường.
  2. Táo:
    Táo là loại trái cây chứa rất nhiều chất xơ có tác dụng ổn định đường huyết rất tốt. Nên rửa thật sạch táo và ăn cả vỏ táo để hạn chế thất thoát chất dinh dưỡng trong táo.
  3. Cam:
    Cam được xem là “siêu thực phẩm” dành cho người tiểu đường vì chúng rất giàu vitamin, chất xơ và chất chống oxi hóa. Mỗi ngày bổ sung 2 đến 3 trái cam vào chế độ ăn sẽ đảm bảo cho bạn một sức đề kháng khỏe mạnh nhất.
  4. Bưởi:
    Chất chống oxi hóa tìm thấy trong bưởi có vai trò hỗ trợ cơ thể chống chọi với tiểu đường type 2 hiệu quả. Ngoài ra bưởi cũng giúp tăng độ nhạy insulin của cơ thể và giúp giảm cân.
  5. Trái cây họ dâu:
    Các loại trái họ dâu bao gồm dâu tây, việt quất, phúc bồn tử, dâu tằm… chứa lượng đường ít nhưng lại giàu vitamin, chất xơ và chất chống oxi hóa. Với các loại trái cây này, bạn có thể yên tâm sử dụng trong chế độ ăn kiêng dành cho người tiểu đường cũng như chế độ ăn giảm cân.
  6. Chuối:
    Các loại chuối đều hoàn toàn an toàn khi sử dụng trong chế độ ăn dành cho người tiểu đường. Chuối ít calo, giàu chất xơ, vitamin B6, vitamin C và kali giúp tăng cường hệ thống miễn dịch của bạn và ổn định huyết áp tốt hơn..
nguyên nhân gây lở miệng

5 nguyên nhân gây lở miệng

Lở miệng là tổn thương rất thường gặp. Các vết lở sẽ tự khỏi sau vài ngày mà không cần phương pháp điều trị gì đặc biệt. Mặc dù lở miệng không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe nhưng chúng khiến bạn cảm thấy đau đớn, khó chịu trong hoạt động hằng ngày. Dưới đây là 7 nguyên nhân phổ biến gây lở miệng. Dựa vào các nguyên nhân này bạn có thể chủ động phòng ngừa để không phải trải qua cảm giác khó chịu khi bị lở miệng.

  1. Thức ăn cay nóng:
    Các thức ăn cay nóng sẽ làm tổn thương niêm mạc khoang miệng dẫn đến lở miệng. Vì vậy hãy cẩn thận với các thức ăn quá nóng. Với các gia vị cay bạn không nên sử dụng quá nhiều nhất là vào mùa nóng.
  2. Cắn phải niêm mạc trong miệng:
    Phần lớn lở miệng xuất hiện từ vết tổn thương do bạn vô tình cắn phải phần trong khoang miệng khi nhai thức ăn. Các vết tổn thương này sẽ dễ dàng bị nhiễm trùng và loét sâu rộng hơn. Để phòng tránh việc cắn phải niêm mạc trong miệng, bạn nên ăn chậm, nhai kỹ và tập trung tối đa và bữa ăn, không nên xem tivi, đọc truyện hoặc tán gẫu quá nhiều trong bữa ăn.
  3. Lở miệng do vệ sinh răng miệng không đúng cách:
    Sử dụng bàn chải quá cứng hoặc kem đánh răng có chất tẩy mạnh sẽ dễ dàng làm niêm mạc trong miệng và nướu răng bị kích ứng. Chúng có thể bị sưng đỏ, chảy máu và trở thành vết lở nặng. Bạn nên chọn các loại bàn chải mềm, có nguồn gốc rõ ràng cũng như lựa chọn loại kem đánh răng phù hợp nhất với mình.
  4. Herpes:
    Herpes là một loại bệnh do nhiễm virus. Biểu hiện ban đầu của nhiễm Herpes là gây mụn rộp và lở loét trong miệng. Nếu các vết lở xuất hiện thường xuyên đi kèm với mụn rộp, bạn nên đến khám bác sỹ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
  5. Hút thuốc:
    Các hóa chất trong thuốc lá sẽ bào mồn niêm mạc miệng khiến niêm mạc yếu hơn và mỏng hơn. Ngoài ra hút thuốc cũng làm suy giảm hệ thống miễn dịch của toàn bộ cơ thể. Nếu bạn hút thuốc nhiều và các vết lở xuất hiện thường xuyên với mức độ nặng, bạn nên cân nhắc đến việc khám tầm soát ung thư khoang miệng.
trị ho mùa lạnh

Các mẹo trị ho hiệu quả vào mùa lạnh

Ho dai dẳng kéo dài vừa ảnh hưởng đến sức khỏe và gây nhiều bất tiện trong sinh hoạt hằng ngày. Các cơn ho và ngứa cổ thường xuất hiện vào mùa lạnh khi sức đề kháng của cơ thể yếu hơn dẫn đến cảm lạnh và nhiễm trùng đường hô hấp. Để trị ho hiệu quả bạn có thể thử các mẹo sau.

  1. Mật ong:
    Mật ong có tính sát khuẩn tốt đồng thời cung cấp cho cơ thể nhiều vitamin và chất khoáng cần thiết giúp tăng sức đề kháng của cơ thể. Cách đơn giản nhất là vào mỗi buổi sáng, ngậm mật ong và nuốt từ từ để mật ong làm dịu cổ họng của bạn. Bạn có thể thực hiện nhiều lần trong ngày để tăng hiệu quả điều trị.
    Mật ong càng có chất lượng tốt thì càng hiệu quả. Bạn có thể tham khảo cách chọn mật ong thật tại đây.
    Bạn cũng có thể pha mật ong cùng chanh hoặc cam để vừa sát khuẩn cho cổ họng vừa bổ sung vitamin cho cơ thể.
  2. Gừng tươi:
    Gừng giã nhuyễn chắt lấy nước để uống từng ngụm nhỏ sẽ giúp giảm cơn ho rất tốt. Bạn có thể tăng hiệu quả của gừng bằng cách băm nhỏ gừng tươi, trộn với mật ong để uống hoặc trộn mật ong với nước ép gừng tươi.
  3. Lá húng quế và mật ong:
    Sự kết hợp giữa lá húng quế giã nhuyễn và mật ong sẽ tạo ra một loại siro trị ho tự nhiên tốt cho cả người lớn và trẻ em.
  4. Dùng thực phẩm giàu vitamin C:
    Vitamin C giúp tăng sức đề kháng cơ thể và đẩy lùi các cơn ho nhanh chóng. Bạn có thể tham khảo các thực phẩm giàu vitamin C tại đây.
  5. Giữ vệ sinh đường hô hấp:
    Thường xuyên làm sạch khoang miệng và hạn chế hít thở không khí ô nhiễm sẽ tạo điều kiện tốt cho cơ thể hồi phục. Bạn nên đeo khẩu trang khi đi ra ngoài, đánh răng 3 lần mỗi ngày và tránh thở bằng miệng khi ngủ.
  6. Giữ ấm cổ:
    Những cơn ho vào mùa lạnh sẽ trở nên dai dẳng hơn rất nhiều nếu bạn không giữ ấm cổ và ngực tốt. Nếu phải làm việc trong phòng máy lạnh, hãy mặc thêm áo khoác, khăn choàng cổ hoặc uống nước ấm thường xuyên để giữ nhiệt cơ thể.