Nhóm lưu trữ: Những điều bổ ích

Chuyên mục chia sẻ kiến thức ở nhiều mảng khác nhau trong lĩnh vực sức khỏe

lý do bạn hấp dẫn muỗi hơn hẳn

Tại sao bạn luôn hấp dẫn muỗi hơn hẳn?

Có một bữa tiệc náo nhiệt diễn ra ngay tại vườn nhà bạn. Trong khi tất cả mọi người đang ăn uống và nói chuyện rất vui vẻ thì bạn lại phát điên khi bị ngứa ngáy khắp người do muỗi chích. Có cảm giác như “binh đoàn” muỗi chỉ tấn công mỗi mình bạn và bạn thắc mắc tại sao lại có thể bất công đến thế được ?! Trong thắc mắc phổ biến về “tính hút muỗi” của bản thân, bạn không hề đơn độc.

Tại sao bạn luôn luôn thu hút sự chú ý của loài côn trùng hút máu đó?

lý do bạn hấp dẫn muỗi hơn hẳn

Bạn đã bao giờ thắc mắc lý do tại sao mình hấp dẫn muỗi hơn?!
(Nguồn ảnh: Ukinin)

1. Nhóm máu O:
Dù vẫn chưa tìm được lý do thực sự tại sao nhưng nghiên cứu trên nhóm tình nguyện viên đã tiết lộ rằng những cá nhân có nhóm máu O sẽ thu hút muỗi nhiều hơn so với những nhóm máu khác.

2. Da nhạy cảm:

Lý do thứ 2 này thiên về vấn đề cảm giác nhiều hơn. Với một nhiều người, muỗi chích chỉ để lại một nốt đỏ nhỏ và không gây ngứa ngáy hoặc sưng tấy. Với nhiều người khác, phản ứng của cơ thể với việc bị muỗi chích mạnh mẽ hơn bằng việc sưng tấy đỏ thành vết lớn và ngứa ngáy liên tục. Vô tình, điều này gây ra cảm giác người có da nhạy cảm được muỗi “ưu ái” hơn hẳn.

3. Thích ăn ngọt:
Thức ăn chứa nhiều đường có xu hướng làm cơ thể sinh nhiệt và thu hút nhiều muỗi hơn. Với khẩu phần ăn nhiều bánh kẹo và nước ngọt, bạn có thể phải đối mặt với nguy cơ trở thành miếng mồi ngon cho bầy muỗi háu ăn.

4. Hô hấp tốt:
Muỗi cái ưa thích những người thải ra nhiều khí CO2 khi thở. Nếu bạn hít thở sâu và nhiều vô tình sẽ tạo ra một khu vực có mật độ CO2 xung quanh cơ thể và thu hút muỗi nhiều hơn. Với loài muỗi, việc vật chủ tạo ra nhiều khí CO2 cho thấy một cơ thể khỏe mạnh cũng như nguồn màu tốt để làm thức ăn.

5. Tiết nhiều mồ hôi:
Mồ hôi là dịch tiết mang nhiều “mùi hương” cơ thể nhất. Một số chất bay hơi có trong mồ hôi dễ dàng là dấu hiệu để muỗi lần theo. Càng đổ nhiều mồ hôi các dấu hiệu này càng rõ và hiển nhiên muỗi sẽ luôn chú ý đến bạn nhiều hơn. Điều này lý giải tại sao sau khi tập thể dục, bạn bị muỗi chích nhiều hơn.

Có nhiều lời đồn đoán rằng mùi hương nước hoa và quần áo màu tối sẽ thu hút muỗi nhưng thực tế 2 yếu tố này lại không hề liên quan đến việc bị muỗi đốt nhiều hay ít. Đặc biệt hơn, “khả năng” thu hút muỗi có thể được di truyền từ cha mẹ sang con cái. Nếu cha mẹ bạn thường xuyên bị muỗi chích, bạn có thể phải “thừa hưởng” đặc điểm đó.

những điều nên và không nên làm để sống khỏe mạnh hơn

Những điều nên và không nên làm để khỏe mạnh hơn

Có được một sức khỏe tốt là niềm mơ ước của nhiều người. Khi còn trẻ bạn có thể không quan tâm nhiều đến sức khỏe nhưng khi cơ thể bắt đầu có biểu hiện yếu đi, bạn sẽ cảm thấy tiếc nuối về những việc lẽ ra bạn có thể làm từ hôm nay để bảo vệ sức khỏe bản thân. Các điều dưới đây sẽ giúp bạn sống khỏe mạnh hơn, bảo vệ sức khỏe tốt hơn từ những việc làm đơn giản nhất.

những điều nên và không nên làm để sống khỏe mạnh hơn

  1. Giấc ngủ:
    • Nên ngủ đủ: Giấc ngủ là điều quan trọng nhất và cũng là thứ bị lơ là nhiều nhất. Thời gian ngủ là lúc để cơ thể hồi phục cả về thể chất lẫn trí óc. Thiếu ngủ không những làm bạn cảm thấy mệt mỏi mà còn bào mòn khả năng hoạt động của não, thậm chí là rút ngắn tuổi thọ của bạn.
    • Đừng cố làm thêm thứ gì đó khi đã đến giờ ngủ: Cố thức để làm xong bài, làm việc nhà hoặc xem phim… là những trường hợp chúng ta thường gặp. Điều này làm xáo trộn giấc ngủ của bạn. Dù chỉ thêm nửa tiếng thì bạn cũng có nguy cơ khó ngủ hơn và dần dần hình thành bệnh mất ngủ. Đừng đùa với giấc ngủ của bạn.
  2. Bữa sáng:
    • Nên ăn sáng: Bữa sáng cung cấp năng lượng cho bạn và đánh thức hệ thống trao đổi chất sau giấc ngủ. Một bữa sáng đủ chất sẽ cho bạn hiệu quả làm việc cao và sức khỏe tốt.
    • Không nên nhịn bữa sáng: Vì lý do muốn giảm cân hay vì quá bận, bạn có thể bỏ qua bữa sáng vài ngày hoặc bỏ luôn thói quen ăn sáng. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng bỏ bữa sáng chỉ làm bạn tăng cân thêm vì cảm giác đói vào buổi trưa sẽ khiến bạn ăn nhiều hơn mà không kiểm soát được. Ngoài ra bỏ bữa sáng cũng khiến các hoạt động trao đổi chất chậm lại, ảnh hưởng đến sức khỏe lâu dài của bạn.
  3. Uống nước:
    • Nên uống đủ nước: Cơ thể chúng ta có đến 60% là nước. Nước cần cho mọi hoạt động của cơ thể. Một người trưởng thành cần uống 2 đến 3 lít nước mỗi ngày. Để uống đủ nước, bạn nên chuẩn bị một chai nước lớn và luôn để chai nước này trong tầm tay.
    • Không nên bổ sung nước cho cơ thể bằng các loại nước ngọt: Không những bạn không giúp cơ thể khỏe mạnh hơn, ngược lại bạn còn khiến mọi thứ tồi tệ hơn. Nước ngọt chứa hàm lượng đường cao và hấp thụ nhanh dẫn đến mất cân bằng đường huyết và một loạt các hệ lụy như nhanh lão hóa da, béo phì, tiểu đường…
  4. Hoạt động thường xuyên:
    • Nên đi lại nhiều hơn: Di chuyển nhiều hơn trong văn phòng, dùng thang bộ thay cho thang máy, đi xe đạp đi làm… là cách giúp cơ thể có cơ hội hoạt động nhiều hơn.
    • Không nên trì hoãn các hoạt động thể thao: Chỉ 30 phút tập thể dục mỗi ngày sẽ giúp bạn cải thiện sức khỏe đáng kể và kéo dài tuổi thọ. Đừng vì bất kỳ lý do nào để trì hoãn hoạt động thể dục.
  5. Ăn nhiều bữa:
    • Nên ăn nhiều bữa: Các bữa ăn nhỏ giữa bữa chính là cách để bạn luôn cảm thấy tràn đầy năng lượng và tránh bị tăng cân.
    • Không nên ăn vặt quá nhiều: Các bữa ăn nhỏ giữa buổi hoặc các bữa ăn chính nên tránh việc ăn quá nhiều, ăn các thức ăn ngọt, bánh ngọt và các thức ăn đóng hộp.
  6. Mục tiêu cuộc sống:
    • Nên đặt mục tiêu cho mọi thứ: Mục tiêu về sức khỏe, công việc, mua sắm… sẽ giúp bạn cảm thấy cuộc sống thú vị và ý nghĩa hơn.
    • Không nên quá căng thẳng với các mục tiêu: Hãy đặt những mục tiêu nhỏ và đừng quá suy nghĩ về các mục tiêu này. Mục tiêu lớn nhất của bạn vẫn là sống hạnh phúc và vui vẻ.
  7. Thư giãn:
    • Nên cho bạn cơ hội để thư giãn: Thỉnh thoảng đến spa để xông hơi, massage, tham dự một lớp yoga hoặc làm mọi cách để bạn có cơ hội thư giãn. Đây là cách để bạn trẻ trung và sống lâu hơn.
    • Không nên căng thẳng về mọi thứ: Đừng để những chuyện bực mình đeo đẳng bạn. Hít thở sâu khi bạn bắt đầu có thái độ tiêu cực và cảm thấy căng thẳng, bạn sẽ cảm thấy thoải mái hơn.
những sai lầm gây hại đến mắt khi đi chơi ngày hè

Những sai lầm gây hại đến mắt khi đi chơi ngày hè

Mùa hè luôn hấp dẫn với bãi biển tràn nắng và những chuyến dã ngoại đầy ắp tiếng cười. Những hoạt động ngoài trời trong thời gian dài dưới ánh nắng có thể mang đến những giờ phút thư giãn thoải mái nhưng đồng thời cũng mang đến những nguy cơ tiềm ẩn với làn da và đôi mắt của bạn. Phần lớn thời gian vui chơi, chiếc kính mát của bạn được cài trên tóc hay trên ngực áo của bạn? Bạn có biết có những sai lầm tại hại sẽ dễ dàng khiến đôi mắt của bạn chịu “hậu quả” xấu?

những sai lầm gây hại đến mắt khi đi chơi ngày hè

 

1. Cháy nắng võng mạc:

Da bạn có thể cháy nắng thì mắt cũng vậy. Nguyên nhân dẫn đến cháy nắng võng mạc không chỉ bao gồm viêc nhìn trực tiếp vào mặt trời mà còn do việc nhìn lâu vào những vật hắt sáng tốt như các bề mặt có màu sáng, bề mặt bóng nhẵn, … Hậu quả của vấn đề này sẽ không quan sát được ngay. Về lâu dài, cháy nắng làm võng mạc yếu đi nhiều dẫn đến các bệnh như đục thủy tinh thể và thoái hóa điểm vàng – hai căn bệnh nguy hiểm dễ gây mất thị lực. Vì vậy đừng quên đeo kính mát khi vui chơi dưới ánh nắng mặt trời gay gắt, đồng thời luôn dành phần lớn thời gian trong bóng râm và để mắt nghỉ ngơi nhiều hơn bằng cách thỉnh thoảng nhắm mắt thư giãn.

2. Sử dụng kính mát chất lượng thấp:

Kính mát chất lượng thấp với giá rẻ thường không bảo vệ bạn đầy đủ trước các tia UVA và UVB. Khi mắt kính không thể bảo vệ bạn khỏi tia cực tím thì nó cũng tương đương với khi bạn không đeo chúng. Tốt nhất bạn nên “đầu tư” một hoặc hai cắp kính mát chất lượng cao để bảo vệ mắt một cách tốt nhất. 3. Không đeo kính khi trời râm mát: Các tia có hại từ mặt trời hoàn toàn có thể xuyên qua mây dễ dàng để gây hại đến bạn. Vì vậy đừng chủ quan khi trời râm mát, hãy luôn đeo kính khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Đặc biệt vào khoảng thời gian các tia có hại xuất hiện nhiều nhất đó là từ 8:00 đến 10:00 và từ 14:00 đến 16:00.

4. Nghĩ rằng mũ sẽ bảo vệ được đôi mắt của bạn:

Mũ bảo vệ da vùng mặt và cổ rất tốt nhưng lại không bảo vệ được mắt một cách đáng kể. Mắt bị tổn thương không chỉ bởi vì những tia nắng trực tiếp chiếu vào mắt mà còn dễ dàng bị tổn thương khi tiếp xúc với các tia sáng phản xạ từ đồ vật xung quanh. Khảo sát cho thấy mặt nước phản chiếu 100% tia UV và cát phản chiếu đến 25% tia UV từ mặt trời. 5. Đeo kính áp tròng khi bơi: Kính áp tròng sẽ dễ dàng chà xát vào gíac mạc trong môi trường ngập chất lỏng đồng thời có thể tạo môi trường lý tưởng để vi khuẩn sing sôi ngay trên giác mạc mắt. Các tác động xấu này dễ dàng dẫn đến bệnh viêm giác mạc và làm giảm thị lực của bạn.

5. Không chống nắng cho da vùng mắt:

Đa số chúng ta chỉ thoa kem chống nắng cho vùng da lớn trên cơ thể mà quên mất vùng da mặt và đặc biệt là mắt lại là vùng nhạy cảm và dễ bị ảnh hưởng bởi ánh nắng nhất. 10% các triệu chứng ban đầu của bệnh ung thư da xuất hiện tại vì mi mắt. Vì vậy đừng quên mua cho mình một tuýp kem chống nắng dành cho da nhạy cảm hoặc kem chống nắng chuyên dùng cho da mắt để sử dụng riêng cho vùng da này.

6. Dụi mắt khi có cát hoặc dị vật rơi vào:
Sự khó chịu của hạt cát trong mắt sẽ khiến bạn có phản xạ đầu tiên là dụi mạnh. Hành động này sẽ khiến giác mạc bị trầy xước và bào mòn. Tốt nhất bạn nên để mắt làm phần việc của nó đó là tiết nước mắt để đẩy dị vật ra ngoài. Nếu sau khi chảy nước mắt bạn vẫn không cảm thấy khá hơn thì nên dùng thuốc nhỏ mắt để hỗ trợ mắt. Đến gặp bác sỹ chuyên khoa mắt ngay nếu mắt bạn không khỏi khó chịu do dị vật sau 1 giờ kể từ khi dị vật rơi vào mắt.

8 điều khiến bạn trông già hơn

8 điều khiến bạn trông già hơn

Một số thói quen hay hành động bất giác làm bạn trở nên già nua hơn hẳn. Tuổi trẻ là điều mà bất kỳ ai cũng muốn níu kéo và những điều sau sẽ “phản” bạn. Chúng sẽ khiến bạn già hơn hẳn không chỉ trong chốc lát, đừng để chúng ảnh hưởng lâu dài đến bạn.

8 điều khiến bạn trông già hơn

  1. Nhăn nhó:
    Nhăn mặt có thể xuất hiện thường xuyên khi bạn khó chịu về một điều gì đó. Khi sự khó chịu biểu hiện len gương mặt bạn, nó có nguy cơ xuất hiện thường xuyên hơn mỗi khi bạn không hài lòng điều gì đó rồi trở thành chính tính cách của bạn. Bạn có thể quan sát thấy người thường xuyên nhăn nhó khó chịu luôn trông già hơn tuổi thật của họ.
  2. Béo phì:
    Khi lớn tuổi hơn mọi người thường không để ý đến cân nặng của mình nữa. Lúc này cơ thể phản ứng mạnh hơn với chế độ ăn không lành mạnh và bạn cũng dễ béo phì hơn. Thật ra béo phì không những mang lại nhiều nguy cơ sức khỏe mà còn khiến bạn già hơn hẳn. Bạn sẽ luôn thấy người có thân hình cân đối trẻ trung hơn. Ăn uống khoa học và thể dục thường xuyên sẽ giúp bạn tránh nguy cơ béo phì.
  3. Mặc quần áo không phù hợp độ tuổi:
    Mặc trẻ hơn hay già hơn tuổi đều khiến bạn trông già hơn. Bạn hoàn toàn có thể lựa chọn những màu sắc tươi sáng hoặc phụ kiện trẻ trung cho bản thân nhưng đừng để chúng cách biệt quá xa so với tuổi thật. Bạn có thể nhận phản ứng ngược khi mặc trẻ hơn tuổi quá nhiều.
  4. Tỉa lông mày không phù hợp:
    Lông mày rậm theo hướng tự nhiên thường là sự lựa chọn hoàn hảo nhất để giúp bạn trông trẻ trung hơn. Tuy nhiên thật khó cho các cô nàng có lông mày thưa. Lựa chọn của bạn là tỉa gọn nhưng đừng tỉa mỏng. Lông mày mỏng có thể khiến bạn trông sắc sảo hơn nhưng lại khiến bạn trông già dặn hơn. Chỉ tỉa mỏng lông mày khi cần thiết vì lông mày có xu hướng mọc yếu hơn và không mọc nữa khi bị nhổ quá nhiều.
  5. Quầng thâm mắt:
    Gương mặt sẽ tối, tiều tụy và già hơn khi quầng thâm mắt xuất hiện. Hãy đảm bảo cơ thể được nghỉ ngơi đầy đủ hoặc “cầu cứu” kem che khuyết điểm khi cần thiết.
  6. Hút thuốc và uống rượu thường xuyên:
    Không cần nói nhiều về tác hại của thuốc là và đồ uống có cồn. Không những ảnh hưởng đến vẻ bề ngoài, chúng còn ảnh hưởng đến sức khỏe của người sử dụng.
  7. Căng thẳng:
    Căng thẳng kéo dài khiến bạn bị mụn, các nếp nhăn xuất hiện cùng quầng thâm mắt và biểu hiện suy giảm sức khỏe.
  8. Đeo kính không phù hợp:
    Các loại kính điều chỉnh tật mắt (cận thị, viễn thị…) cần được đeo thường xuyên và cũng là một trong những nguyên nhân khiến bạn trông già hơn nếu chọn kiểu kính mắt không phù hợp. Các loại gọng lớn và có dây đeo là một trong những kiểu kính khiến bạn già đi rõ nhất. Bạn nên thử nhiều kiểu kính trước khi đưa ra lựa chọn cho mình.
han-che-tac-hai-khi-su-dung-lai-dau-an

Làm gì để hạn chế tác hại khi tái sử dụng dầu ăn

Tái sử dụng dầu ăn luôn được khuyến cáo là điều không nên làm nếu bạn muốn bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình. Tuy nhiên thực tế thì đôi khi bỏ đi dầu ăn chỉ sau một lần chiên nấu sẽ rất lãng phí nhất là trong thời buổi giá cả leo thang mỗi ngày. Để hạn chế tối đa các tác hại khi tái sử dụng dầu ăn, bạn sẽ cần biết những mẹo dưới đây. Chúng sẽ rất hữu ích và giúp bạn tiết kiệm một khoản chi phí cho chi tiêu gia đình.

han-che-tac-hai-khi-su-dung-lai-dau-an

Nguồn: Internet

  1. Không để dầu bốc khói:
    Khi bị đun ở nhiệt độ cao, dầu sẽ bốc khói. Biểu hiện bốc khói báo hiệu rằng dầu ăn đã bị biến chất và sinh ra nhiều chất có hại cho cơ thể. Thông thường chất béo động vật dễ bị biến chất ở nhiệt độ cao hơn chất béo thực vật. Vì vậy lí tưởng nhất vẫn là sử dụng dầu thực vật để chiên xào hằng ngày. Một khi bạn đã lỡ để lửa quá lớn hoặc quên cho thức ăn vào chảo dẫn đến dầu ăn bị bốc khói, tốt nhất bạn nên bỏ dầu này đi. Nếu muốn sử dụng lại dầu thừa sau khi chế biến, bạn cần cẩn thận và điều chỉnh nhiệt độ ở mức vừa phải.
  2. Lọc kỹ dầu ăn:
    Trong dầu ăn đã qua chiên nấu thường lẫn vụn thức ăn hay nước từ thực phẩm. Các phần thừa này sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh sôi dẫn đến nguy cơ bị ngộ độc thực phẩm. Để đảm bảo dầu ăn sạch sẽ cho lần sử dụng sau, bạn nên đun lửa nhỏ để nước trong thực phẩm bốc hơi hết, sau đó lọc dầu qua rây hoặc vải để loại bỏ hết vụn thực phẩm còn sót lại rồi mới cho vào lọ để dành dùng cho lần sau.
  3. Dùng lọ/ hũ có nắp đậy kín:
    Nắp đậy càng kín khí sẽ càng hạn chế được vi khuẩn sinh sôi trong dầu ăn. Lý tưởng nhất vẫn là các lọ thủy tinh có nắp đậy kín. Để đảm bảo hơn bạn có thể bọc lên mặt lọ một lớp nylon sạch hoặc bọc bằng màng bọc thực phẩm rồi mới đậy kín lọ.
  4. Bảo quản trong tủ lạnh:
    Môi trường nhiệt độ thấp sẽ hạn chế sự sinh sôi của vi khuẩn trong dầu đã qua sử dụng. Bạn có thể bảo quản dầu trong ngăn mát hoặc ngăn đá.
  5. Bạn có thể tái sử dụng dầu ăn bao nhiêu lần?
    Qua mỗi lần sử dụng, nhiệt độ làm dầu bốc khói và biến chất càng thấp đi. Nguy cơ ung thư sẽ tăng lên sau mỗi lần tái sử dụng dầu ăn. Ở mức an toàn nhất bạn chỉ nên tái sử dụng dầu ăn một lần.
  6. Luôn kiểm tra dầu ăn trước và sau khi bảo quản:
    Không tái sử dụng dầu ăn đã chuyển màu nâu hoặc đục. Không sử dụng lại dầu ăn có mùi ôi thiu hay xuất hiện váng mốc.

Hướng dẫn đọc bảng Thành phần dinh dưỡng (Nutrition Facts)

Khi công nghệ thực phẩm ngày càng phát triển, các thực phẩm chế biến sẵn trở thành một phần quan trọng trong chế độ ăn hằng ngày của chúng ta. Để kiểm soát được thành phần thực phẩm và giúp người tiêu dụng có sự lựa chọn tốt hơn, các nhà sản xuất bắt buộc in bảng Nutrition Facts (Bảng thành phần dinh dưỡng) lên bao bì. Với các thông tin có được trong bảng này, bạn sẽ cải thiện đáng kể chế độ ăn của bạn và gia đình.

Bảng thành phần dinh dưỡng bao gồm nhiều dòng được chia thành từng phần. Các bảng thành phần dinh dưỡng in trên bao bì sản phẩm tuân theo tiêu chuẩn chung của mỗi quốc gia sản xuất sản phẩm. Đa số các sản phẩm trên thị trường Việt Nam in bảng Nutrition Facts theo tiêu chuẩn của Cục Quản Lý Thực Phẩm và Dược Hoa Kỳ (FDA). Bài viết này sẽ dựa trên mẫu Bảng thành phần dinh dưỡng này để giải nghĩa, ngoài ra các bảng thành phần khác cũng tuân theo các thuật ngữ được giải thích trong bài viết này.

Hướng dẫn đọc bảng thành phần dinh dưỡng

Bảng thành phần dinh dưỡng bao gồm nhiều dòng được chia thành từng phần.

  1. Các phần của bảng dinh dưỡng:
    Phần 1, 2, 3, 4 và 6 sẽ thay đổi tùy theo sản phẩm. Phần 5 là phần cố định không đổi.
    Phần 5 là lượng chất dinh dưỡng bạn cần tiêu thụ hằng ngày dựa trên chế độ ăn 2000 và 2500 calories. Tùy theo lượng calo bạn cần mà những số liệu này sẽ cao hơn hoặc thấp hơn. Xem thêm cách tính lượng calo cơ thể cần tại đây.
  2. Phần 1: Serving size  (Lượng khẩu phần ăn)
    Phần này được đặt đầu tiên và là phần bạn cần quan tâm đầu tiên để hiểu chính xác các thông tin còn lại. Phần này có 2 dòng:

    • Serving size 1 cup (228 g): Có ý nghĩa là kích thước khẩu phần ăn. Trong trường hợp này, toàn bộ các thành phần dinh dưỡng được ghi bên dưới là thành phần có trong 1 khẩu phần ăn, tương đương 1 cốc (cup) sản phẩm (hay 228g sản phẩm). Đơn vị cup có thể được thay thế bằng slice (lát), packet (gói), piece (miếng)…
    • Serving per container: Số lượng khẩu phần ăn trong 1 túi sản phẩm. Trong ví dụ này, 1 gói sản phẩm có 2 khẩu phần ăn tức tổng trọng lượng của gói là 456g. Toàn bộ thành phần dinh dưỡng trong bảng này là thành phần dinh dưỡng của 1 khẩu phần ăn. Để tính ra thành phần dinh dưỡng của cả gói, bạn cần nhân số liệu với lượng khẩu phần ăn serving per container.
  3. Phần 2: Calories – Calories from fat (Calories và Calories từ chất béo)
    Calories phục vụ cho mục tiêu giảm cân, tăng cân, giữ cân… Mục này cho bạn biết lượng calories mà 1 khẩu phần ăn cung cấp và lượng calories cung cấp từ chất béo trong sản phẩm. Trong ví dụ này, mỗi khẩu phần cung caaos 250 calories trong đó có 110 calories từ chất béo. Như vậy chất béo cung cấp đến gần 1/2 lượng năng lượng trong mỗi khẩu phần. Để biết thực phẩm đó nhiều calories hay ít, bạn có thể dựa vào các con số sau:

    • 40 calories là thấp
    • 100 calories là vừa phải
    • 400 calories là cao

    Để giảm cân bạn nên chọn những thực phẩm càng ít calories càng tốt và ngược lại trong trường hợp muốn tăng cân. Tuy nhiên bạn cần chú ý đây là lượng calories cho 1 khẩu phần ăn (serving size), nếu bạn ăn nhiều hơn thì lượng calories cũng tăng lên.

  4. Phần 3 và 4: Chất dinh dưỡng, thành phần dinh dưỡng
    Có 2 nhóm lớn là nhóm cần hạn chế hấp thụ (màu vàng) và nhóm khuyến khích hấp thụ (màu xanh).Nhóm hạn chế hấp thụ: bao gồm Saturated Fat (chất béo bão hòa), Trans Fat (chất béo chuyển hóa), Cholesterol và Sodium (muối). Hấp thụ quá nhiều các chất này làm tăng nguy cơ mắc các bệnh như bệnh tim, ung thư, cao huyết áp, xơ vữa động mạch…

    Nhóm khuyến khích hấp thụ đủ: Bao gồm chất xơ (Dietary Fiber) các vitamin và chất khoáng thiết yếu cho cơ thể.

    Total Carbohydrate: Carbohydrate hay còn gọi là chất bột đường là nguồn năng lượng đầu tiên cơ thể sử dụng trước khi đốt mỡ dự trữ hoặc cơ để làm năng lượng. Theo nhiều nghiên cứu mới nhất, carbohydrate đang dần trở thành thủ phạm của các căn bệnh thời đại như tiểu đường, tim mạch, gout… Tuy nhiên carbohydrate có nhiều loại, trong đó có loại tốt và có loại xấu. 2 chỉ số thường thấy nhất là Sugar và Dietary Fiber. Bạn nên chọn các thực phẩm có chỉ số Sugar (đường) thấp và Dietary Fiber (chất xơ) cao. Để tìm hiểu thêm về các loại Carbohydrate, bạn nên đọc bài viết Những điều cần biết về chất bột đường (carbohydrates)
    Protein: Protein, hay còn gọi là chất đạm, là chất dinh dưỡng thiết yếu với cơ thể, giúp hình thành và duy trì cơ bắp, đảm bảo cho bạn một sức khỏe tốt nhất. Bạn nên dựa vào chỉ số này để đảm bảo cơ thể hấp thụ đủ chất đạm mỗi ngày.

  5. Phần 5: Thông tin cho DV (Daily Values)
    Daily Values (DV) là lượng chất dinh dưỡng bạn cần cho cơ thể mỗi ngày. Lượng dinh dưỡng này dựa trên chế độ ăn 2000 calories mỗi ngày. Những con số được in tại phần này là lượng khuyên dùng của các chuyên gia dinh dưỡng. Thông tin này bắt buộc có ở mọi sản phẩm. Tuy nhiên với các sản phẩm có bao bì nhỏ, phần này không được in lên bao bì. Dòng “Less than” nghĩa là bạn cần hấp thụ ít hơn lượng được in. Với các chất dinh dưỡng không có chú giải (như Total carbohydrate và Dietary Fiber), bạn cần ăn ít nhất đạt được số lượng in trên bao bì.
    Ví dụ với Total Fat (tổng lượng chất béo), mỗi người cần hấp thụ ít hơn 65g. Còn với Dietary Fiber bạn cần hấp thụ ít nhất 25g mỗi ngày.
    Your Daily Values may be higher or lower depending on your calorie needs: Lượng chất dinh dưỡng bạn cần hằng ngày có thể cao hơn hoặc thấp hơn con số bên dưới tùy thuộc vào lượng calorie cơ thể cần.
    Như đã nói bên trên, các con số được in tại phần này được tính toán dựa trên chế độ ăn hấp thụ 2000 calories mỗi ngày. Người nặng cân hơn sẽ cần nhiều năng lượng hơn và người nhẹ cân hơn sẽ cần năng lượng ít hơn.
  6. Phần 6: %DV – % Daily Values
    Với mỗi con số dinh dưỡng ở phần 5 sẽ tương ứng với 100% DV. Các con số %DV này sẽ cho bạn biết với 1 khẩu phần ăn bạn sẽ cung cấp bao nhiêu % lượng dinh dưỡng cơ thể cần mỗi ngày.
    Dưới 5% DV là thấp và trên 20% DV là cao. Ví dụ để nói thực phẩm đó giàu chất xơ hay không bạn sẽ cần xem %DV ở mục Dietary Fiber.
    Mục %DV này sẽ giúp bạn so sánh giữa các thực phẩm xem thực phẩm nào cung cấp lượng dinh dưỡng tốt nhiều hơn cho cơ thể.
    Một số nhãn thực phẩm không có phần 5 và cũng không liệt kê số gram của mỗi chất dinh dưỡng nhưng sẽ có ghi chỉ số %. Chỉ số này cũng hàm ý đến %DV.
    Nên nhớ rằng mỗi thực phẩm đóng gói chỉ cung cấp một lượng % dinh dưỡng nhất định. Để hấp thụ đủ dinh dưỡng, bạn cần ăn thêm các thực phẩm khác để hấp thụ đủ 100% Daily Values.
  7. Transfat, Sugar và Protein không có %DV:
    Thông thường các thành phần này không được ghi %DV vì các lý do sau:

    • Transfat: Chưa có nguồn tài liệu nào được công nhận là chính xác nhất trong việc đưa ra mức giới hạn hấp thu Trans Fat. Vì vậy các nhà khoa học chỉ khuyến cáo hấp thụ ở mức càng thấp càng tốt mà không đưa ra một giá trị tiêu chuẩn Daily Values cho chất này, như vậy cũng không có chỉ số %DV
    • Protein: Lượng chất đạm sẽ thay đổi rất nhiều tùy thuộc vào mỗi người, ví dụ như những người hoạt động thể chất nhiều, tập tạ hoặc thể thao nặng sẽ cần lượng đạm nhiều hơn người bình thường. Hơn nữa, các bằng chứng khoa học hiện đại cho thấy với người lớn và trẻ em trên 4 tuổi, lượng đạm hấp thụ không liên quan đến các vấn đề sức khỏe cộng đồng đang gặp phải. Với các sản phẩm dành cho trẻ em dười 4 tuổi, lượng protein cũng có chỉ số %DV như các chất khác.
    • Sugar: Hiện nay chưa có mức tiêu thụ đường nào được chính thức khuyến cáo cho người dân do lượng đường có thể đến từ nhiều nguồn (đường tự nhiên và đường tinh chế được thêm vào sản phẩm). Tất cả các lượng đường này đều được liệt kê vào Sugar nhưng đường tự nhiên ( ví dụ như đường lactose trong sữa) không có hại cho sức khỏe như đường tinh chế (đường trắng). Để phân biệt sản phẩm có chứa loại đường có hại không bạn có thể kiểm tra thành phần nguyên liệu. Các loại đường nên hạn chế tiêu thụ là corn syrup, high-fructose corn syrup, nước ép trái cây cô đặc (fruit juice concentrate), maltose, dextrose, sucrose, honey(mật ong), và maple syrup. Nếu sản phẩm chỉ ghi là sugar có nghĩa là nhà sản xuất đã dùng đường trắng – loại đường có hại nhất cho sức khỏe. Các nghiên cứu khoa học cho thấy hấp thụ nhiều đường dẫn đến nhiều nguy cơ sức khỏe. Vì vậy với các sản phẩm càng ít đường, bạn càng có thể bảo vệ sức khỏe của bản thân tốt hơn.

Mọi thắc mắc về bài viết này đọc giả có thể comment tại status của fanpage Zkiwi: https://www.facebook.com/zkiwicom/posts/306532449508882

những bí quyết bảo vệ sức khỏe mùa World Cup

Những bí quyết bảo vệ sức khỏe mùa World Cup

Sự kiện thể thao được trông chờ nhất hành tinh – World Cup – chỉ diễn ra sau mỗi 4 năm. Người hâm mộ môn thể thao vua luôn có đầy đủ lý do để cắt bớt thời gian nghỉ ngơi, ngồi trước màn hình tivi và tận hưởng các trận đấu kịch tính. Dù biết rằng nghỉ ngơi không đủ có thể gây hại đến sức khỏe nhưng thật khó cưỡng lại sức hấp dẫn của trái bóng. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể vừa đảm bảo sức khỏe của mình, vừa có một mùa World Cup no mắt với các mẹo dưới đây:

những bí quyết bảo vệ sức khỏe mùa World Cup

Nguồn hình: Internet

  1. Ăn uống đủ chất:
    Khi đã thiếu ngủ, một chế độ ăn đủ chất sẽ cứu nguy cho cơ thể của bạn. Cố gắng ăn đa dạng thực phẩm trong tất cả các bữa trong ngày. Bổ sung thêm rau xanh và trái cây tươi để hấp thụ đầy đủ vitamin cho cơ thể.
  2. Hấp thụ nhiều hơn các vitamin thiết yếu:
    Khi thức đêm hệ miễn dịch sẽ bị suy giảm. Ngồi lâu trước màn hình tivi cũng khiến bạn bị khô và mỏi mắt. Hệ tuần hoàn và cơ chế phục hồi cơ thể cũng bị trì trệ vì các tế bào được sửa chữa và tái tạo trong giấc ngủ. Hiểu những gì cơ thể đang cần, bạn nên sử dụng các thực phẩm giàu vitamin A, vitamin C và vitamin nhóm B. Các loại vitamin này giúp tăng miễn dịch, bồi bổ cơ thể và hỗ trợ cho quá trình hồi phục cơ thể tốt hơn.
  3. Hạn chế thức ăn nhiều đường và tinh bột:
    Các loại nước ngọt, bánh ngọt có thể là thực phẩm luôn có sẵn trong tủ lạnh nhưng hãy loại bỏ chúng để có sức khỏe tốt hơn. Các thực phẩm này dễ làm bạn bị mất cân bằng đường huyết dẫn đến béo phì. Hơn nữa, kết hợp với thức khuya, da của bạn sẽ nhanh chóng xấu đi và xuất hiện nhiều thêm các đốm mụn.
  4. Uống đủ nước:
    Hãy dùng nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội để bổ sung đủ nước cho cơ thể. Đừng nghĩ rằng uống vài chai bia hay nước ngọt sẽ giúp bạn bổ sung nước, ngược lại nó khiến các tế bào của cơ thể mất nước mạnh hơn và ở trạng thái bị trì trệ hoạt động sinh hóa. Nước thường là lựa chọn tốt nhất cho bạn.
  5. Bỏ qua một vài trận đấu:
    Sẽ có một số trận đấu bạn cần phải bỏ qua để ngủ bù cho những ngày thức đêm nếu bạn không muốn ngủ gục ngay tại chỗ làm hoặc phải nghỉ làm để ngủ. Hãy lên kế hoạch ngay từ đầu mùa bóng để nghỉ ngơi phù hợp.
  6. Ăn ở nhà thay vì ra quán nhậu:
    Các món ăn được làm tại nhà thường đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm hơn các món ăn ở quán nhậu. Nếu vì những lý do riêng bạn thích ăn ở ngoài hơn, hãy lựa chọn những quán ăn sạch sẽ và đáng tin.
  7. Ăn sáng nhiều hơn:
    Bữa ăn sáng sẽ bù đắp năng lượng thiếu hụt khi thức đêm. Ngay cả khi bạn ăn khuya nhiều thì bạn vẫn có nguy cơ bị suy nhược do thiếu chất vì khi thức đêm hệ tiêu hóa cũng làm việc kém hiệu quả hơn. Bữa ăn sáng nên ăn no và đủ chất để có đủ năng lượng cho một ngày mới.
  8. Thường xuyên di chuyển hơn:
    Việc ngồi lâu trên ghế hoặc giường để xem tivi sẽ khiến bạn cảm thấy mệt mỏi hơn. Thời điểm nghỉ giữa hiệp đấu nên được tận dụng để đi lại trong nhà. Điều này giúp bạn lưu thông máu tốt hơn và cảm thấy khỏe hơn vào sáng hôm sau.
  9. Áp dụng các động tác kéo giãn cơ, căng cơ khớp vào sáng hôm sau:
    Bạn có thể áp dụng các động tác căng giãn cơ thể cơ bản hoặc tập một bài yoga hoàn chỉnh vào sáng hôm sau. Các bài tập này không làm bạn tốn quá nhiều sức nhưng lại kích thích máu lưu thông khắp cơ thể và làm bạn cảm thấy sảng khoái hơn rất nhiều. Nên thực hiện các động tác này tác động lên toàn bộ các nhóm cơ khớp trên cơ thể trong vòng ít nhất 15 phút buổi sáng. Bạn cũng có thể áp dụng các động tác này kèm theo hít thở sâu trước khi đi ngủ, điều này giúp giảm triệu chứng khó ngủ sau khi xem tivi trong thời gian dài.
  10. Luôn biết giới hạn của bản thân:
    Đừng để đến khi bạn có những biểu hiện sa sút sức khỏe rõ rệt rồi mới lo “chữa bệnh”. Sức khỏe có thể bị phá hủy rất nhanh chóng nhưng để hồi phục lại mất thời gian rất dài.
các mẹo giúp hạn chế tiết mồ hôi cơ thể

Các mẹo giúp hạn chế tiết mồ hôi cơ thể

Chỉ cần leo cầu thang bộ 1 hoặc 2 tầng cũng có thể khiến áo bạn ướt sũng, bạn ra mồ hôi nhiều hơn hẳn người khác trong các hoạt động thể thao hay dọn dẹp nhà cửa… Tình trạng tăng tiết mồ hôi gây ra nhiều phiền phức và ảnh hưởng rất lớn đến sự tự tin. Với các cách giúp hạn chế tiết mồ hôi dưới đây, bạn có thể cải thiện tình trạng tiết mồ hôi quá mức nhanh chóng.

Mồ hôi là cách để cơ thể làm mát và hạ nhiệt. Bất cứ hoạt động nào làm tăng thân nhiệt cũng có thể khiến bạn đổ mồ hôi. Để giảm sự tiết mồ hôi, bắt đầu từ nguyên nhân sẽ cho hiệu quả cao nhất.

các mẹo giúp hạn chế tiết mồ hôi cơ thể

Tiết mồ hôi quá nhiều cũng gây không ít phiền phức – Nguồn hình: Internet

  1. Tránh bị stress:
    Căng thẳng hoặc lo lắng sẽ làm tăng hoạt động trao đổi chất bên trong cơ thể khiến cơ thể sinh nhiệt. Bằng cách hít thở sâu và cung cấp lượng oxi dồi dào cho cơ thể, bạn sẽ vừa giải tỏa stress vừa giúp cơ thể hoạt động ổn định hơn. Thực hành hít thở sâu bằng cách hít sâu chậm rãi trong 5 giây để phổi giữ càng nhiều khí càng tốt, giữ 5 giây và thở ra từ từ trong 5 giây kế tiếp. Bạn sẽ thấy tinh thần thư thái ngay tức thì.
  2. Chế độ ăn:
    • Giảm lượng thịt đỏ: thịt bò, heo khó tiêu hóa hơn cá hoặc thịt gà. Dù cung cấp lượng đạm dồi dào và có mùi vị hấp dẫn nhưng các loại thịt đỏ sẽ bắt hệ tiêu hóa hoạt động nhiều hơn, cơ thể tốn nhiều năng lượng hơn để hấp thụ. Điều này đồng nghĩa nó khiến cơ thể nóng hơn.
    • Uống nhiều nước: bạn có thể thấy lạ là trong khi muốn giảm lượng nước tiết ra bạn lại phải uống thật nhiều nước. Nước là dung môi cho mọi hoạt động chuyển hóa của cơ thể. Uống đủ nước tạo môi trường thuận lợi để các tế bào hoạt động và giúp bạn giải nhiệt từ bên trong thay vì bắt cơ thể tiết mồ hôi để giải nhiệt trên da.
    • Hấp thụ nhiều vitamin B: Vitamin nhóm B giúp bạn giảm stress và hỗ trợ hệ thống trao đổi chất của cơ thể. Vitamin nhóm B có nhiều trong rau có màu xanh, ngũ cốc nguyên hạt, cà rốt, hạnh nhân, quả bơ, hạt hướng dương…
  3. Lựa chọn chất liệu:
    Vải cotton và linen là 2 chất liệu phù hợp nhất cho người đổ mồ hôi nhiều. Chúng thấm hút mồ hôi nhanh, giúp cơ thể luôn khô ráo và thoáng mát. Ngoài ra bạn cũng nên lựa các màu tối hay màu trắng tinh để giấu các vệt nước khi bạn đổ mồ hôi.
7 điều cần chú ý khi đi bơi mùa hè

7 điều cần chú ý khi đi bơi mùa hè

Hồ bơi sẽ là địa điểm giải trí và giải nhiệt được lựa chọn nhiều nhất trong dịp hè. Bơi lội cũng là hoạt động thể chất giúp tăng cường sức khỏe tối đa cho cơ thể. Nếu thường xuyên đi bơi ở hồ bơi, bạn nên chú ý đến những điều sau để đảm bảo sức khỏe cho bản thân và tận hưởng trọn vẹn những buổi đi bơi của bạn.

7 điều cần chú ý khi đi bơi mùa hè

Nguồn hình: Internet

  1. Không ăn quá gần giờ bơi:
    Bạn cần đảm bảo trong vòng 1 tiếng trước khi xuống bể bơi bạn không ăn thêm những thức ăn khó tiêu hóa, đồ ngọt  và chua. Xuống bể bơi trong khi bao tử đang phải làm nhiệm vụ tiêu hóa thức ăn sẽ khiến bạn cảm thấy khó chịu và buồn nôn.
  2. Bổ sung nước trước và trong khi bơi:
    Bơi được xem là một hoạt động thể chất thực sự, bạn sẽ nhanh chóng bị mất nước đặc biệt là vào mùa hè. Bổ sung nước trước và trong khi bơi sẽ giúp bạn cảm thấy thoải mái hơn. Chỉ cần bổ sung một lượng nhỏ, không cần phải uống quá nhiều.
  3. Đi vệ sinh trước khi xuống bể bơi:
    Điều này giúp bạn không phải mất công ra khỏi bể bơi trong khi bơi và cũng giúp cơ thể cảm thấy thoải mái hơn.
  4. Cân nhắc kỹ khi bạn đang có các vết thương hở:
    Các vết cắt, trầy xước rộng thường sẽ trở nên đau nhức và dễ nhiễm trùng hơn sau khi bơi. Chất clo trong nước hồ bơi cộng thêm các vi khuẩn tại hồ bơi công cộng sẽ khiến vết thương trở nên khó lành hơn. Nếu bạn đang có các vết thương tương tự, bạn nên chờ vết thương lành hẳn mới đi bơi.
  5. Khởi động trước khi bơi:
    Khơi động thật kỹ trước khi bơi để tránh chuột rút khi xuống nước. Không khởi động sẽ khiến cơ bắp bị tổn thương đồng thời khiến bạn khó thích nghi hơn với làn nước có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ môi trường xung quanh.
  6. Làm quen với nhiệt độ nước:
    Bắt đầu bằng việc xuống bể bơi từ từ và ngâm mình một chút trước khi bơi để giúp cơ thể làm quen với nhiệt độ của nước. Nếu bơi thường xuyên và bơi trong bể nước ấm, bạn có thể bỏ qua bước này.
  7. Căng giãn cơ sau khi khởi động và khi bơi xong:
    Thực hiện các động tác căng giãn cơ ít nhất 10 phút sau khi khởi động và khi bơi xong sẽ giúp cơ bắp ít bị đau hơn và nhanh hồi phục hơn. Hãy xem đây là bước bắt buộc phải làm. Bạn sẽ cảm nhận được sự thoải mái mà các động tác giãn cơ mang lại đồng thời cơ bắp của bạn sẽ hoạt động hiệu quả hơn.

 

chậm trao đổi chất cơ thể

9 điều làm chậm trao đổi chất cơ thể mà bạn không ngờ đến

Giữ trao đổi chất cơ thể ở mức cao giúp bạn  tiêu thụ nhiều calo hơn từ đó bạn có thể ăn nhiều hơn mà không tăng cân hoặc giảm cân mà không cần nhịn ăn. Để giữ mức trao đổi chất của cơ thể, bạn không nên làm những điều dưới đây.
chậm trao đổi chất cơ thể

  1. Nhịn ăn, bỏ bữa:
    Thiếu hụt dinh dưỡng đặc biệt là chất đạm từ việc bỏ bữa sẽ khiến cơ thể bắt đầu đốt cơ bắp để làm năng lượng. Sụt giảm khối lượng cơ là nguyên nhân đầu tiên khiến trao đổi chất cơ thể bị chậm lại. Ngoài ra cơ thể bạn cũng sẽ phát tín hiệu giảm hoạt động trao đổi chất để tiết kiệm năng lượng cho đến khi có nguồn thực phẩm để bổ sung năng lượng cho cơ thể.
  2. Ngồi nhiều:
    Đây là tin buồn cho những người làm việc văn phòng. Bạn có thể dễ dàng thấy được những người làm việc văn phòng với đặc thù công việc phải ngồi cả ngày sẽ dễ bị thừa cân, béo bụng hơn. Để duy trì trao đổi chất và tránh tích mỡ, bạn nên di chuyển 5 phút mỗi 1 giờ ngồi làm việc.
  3. Thiếu ngủ:
    Thiếu ngủ không những không giúp bạn giảm cân mà còn khiến bạn tăng cân. Ngủ trễ làm bạn đói hơn, bạn có thể tích mỡ do ăn khuya quá gần giờ ngủ. Thức khuya cũng làm chậm lại quá trình phân tách mỡ để tạo năng lượng cho cơ thể.
  4. “Đèn đỏ”:
    Khi đang trong chu kỳ kinh nguyêt, lượng sắt trong cơ thể sẽ suy giảm khiến hoạt động vận chuyển oxi đến cơ cũng giảm theo. Cơ bắp chính là chìa khóa để giữ trao đổi chất ở mức cao. Vì vậy đừng quên bổ sung thuốc sắt và dùng thêm các thực phẩm giàu sắt để bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể.
  5. Uống ít nước:
    Một người uống từ 1,5l đến 3l nước một ngày sẽ tiêu hao nhiều năng lượng hơn một người uống ít hơn 1,5l nước mỗi ngày. Nước là thành phần cơ bản cho mọi hoạt động trao đổi chất của cơ thể. Để uống đủ nước đầu tiên bạn nên mua một bình nước 500ml, luôn đổ đầy bình và đem theo nó khi đi ra ngoài hoặc đặt nó ngay trên bàn làm việc.
  6. Thiếu canxi:
    Bổ sung đầy đủ canxi sẽ giúp cơ thể dễ dàng đốt mỡ hơn. Nguồn lý tưởng là từ các sản phẩm từ sữa (sữa tươi, phomai, ya-ua…) và rau lá xanh.
  7. Bỏ qua cà phê và trà:
    Với 2 tách cà phê hoặc trà mỗi ngày bạn sẽ nhận được những lợi ích đáng kẻ về sức khỏe trong đó có giảm cân và giảm mỡ thông qua tác động của chất caffeine trong các thức uống này. Tuy nhiên hãy cẩn thận nếu bạn bị dị ứng với caffeine.
  8. Chỉ tập cardio:
    Các bài tập cardio (đi bộ, chạy bộ, bơi lội, aerobic…) lặp lại mỗi ngày sẽ khiến cơ thể thích nghi và không tiếp tục giảm cân. Các bài tập này không giúp bạn xây dựng cơ bắp. Với khối cơ chất lượng hơn bạn sẽ nâng cao trao đổi chất cơ thể tốt hơn từ đó giảm mỡ và giảm cân ngay cả khi bạn nghỉ ngơi. Hãy cân nhắc bổ sung thêm các bài tập tạ hoặc bài tập cơ bắp không dùng tạ để tăng trao đổi chất cơ thể.